VNM: Kỳ vọng phục hồi trong năm 2022

VNM: Kỳ vọng phục hồi trong năm 2022

Lượt xem: 63
  •  

 VNM ghi nhận doanh thu tăng 2,2% svck trong năm 2021 nhưng LN ròng giảm 5,1% svck do biên LN gộp bị ảnh hưởng bởi giá sữa bột tăng cao.

 Chúng tôi ước tính LN ròng của VNM tăng 3,5%/7,3% svck trong 2022-23.

 Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu thấp hơn ở mức 110.000 đồng/cp do điều chỉnh hạ EPS 2022/23 xuống 8,7%/11,5%.

Biên LN gộp bị ảnh hưởng bởi giá sữa nguyên liệu tăng

VNM ghi nhận doanh thu (DT) nội địa tăng 7,4% svck trong Q4/21 nhờ 1) giá bán bình quân tăng 2% svck và 2) sản lượng bán tăng 5,4% svck (theo ước tính của chúng tôi). DT từ thị trường nước ngoài tăng trưởng ấn tượng 21,6% svck nhờ 1) DT xuất khẩu tăng 23,2% svck chủ yếu đến từ thị trường Trung Đông và 2) DT từ các công ty con tại nước ngoài tăng 29,8% svck nhờ hoạt động phân phối hiệu quả tại Angkormilk. Tuy nhiên, biên LN gộp bị thu hẹp 3,6 điểm % svck trong Q4/21 do giá sữa bột nguyên liệu tăng cao. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng giảm đáng kể 5,0% svck do công ty cắt giảm chi phí để bảo toàn biên LN ròng ổn định, do đó LN ròng tăng 0,5% svck trong Q4/21, cao hơn mức giảm 4,9% trong Q3/21. Nhìn chung, VNM ghi nhận DT thuần năm 2021 tăng 2,2% svck trong khi LN ròng giảm 5,1% svck, hoàn thành 92,9% dự báo của chúng tôi.

Hạ dự phóng LN ròng giai đoạn 2022-23 xuống 8,7%/11,5%

Chúng tôi hạ dự phóng DT nội địa năm 2022-23 xuống 3,1%/3,1% nhằm phản ánh nhu cầu tiêu dùng phục hồi chậm hơn dự kiến. Bên cạnh đó, chúng tôi giảm dự phóng biên LN gộp 2022-23 xuống 1,5/2,0 điểm % do tăng giả định giá sữa bột nguyên liệu lên 15,0%/20,0% và giá đường lên 2,0%/1,0% svck do thuế chống bán phá giá. Do vậy, chúng tôi ước tính VNM sẽ ghi nhận DT và LN ròng lần lượt tăng trưởng 6,3%/6,5% svck và 3,6%/7,6% svck trong năm 2022-23.

Liệu VNM còn hấp dẫn sau một năm giá cổ phiếu đi ngang?

Chúng tôi cho rằng giá cổ phiếu sẽ tiếp tục chịu áp lực khi giá giá sữa bột nguyên liệu vẫn còn cao trong ngắn hạn. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng VNM vẫn phù hợp để nắm giữ trong dài hạn nhờ 1) kết quả kinh doanh ổn định, 2) bảng cân đối tài chính lành mạnh và 3) tỷ suất cổ tức ổn định. Bên cạnh đó, chúng tôi kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ sữa sẽ tăng 6% svck trong 2022. Nhờ đó, VNM với vị thế dẫn đầu ngành sữa sẽ tăng trưởng trên sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng sau đại dịch. Do vậy, chúng tôi duy trì khuyến nghị với VNM.

Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu thấp hơn là 110.000 đồng/cp

Chúng tôi điều chỉnh giảm giá mục tiêu của VMN sau khi giảm EPS năm 2022-23 xuống 8,7%/11,5% và giữ nguyên P/E mục tiêu áp dụng cho EPS 2022 là 21,8 lần. Tiềm năng tăng giá là sức tiêu thụ sữa tại thị trường nội địa tăng mạnh hơn dự kiến. Rủi ro giảm giá bao gồm 1) dịch Covid-19 kéo dài hơn dự kiến và 2) giá bột sữa cao hơn dự kiến.

KỲ VỌNG PHỤC HỒI TRONG NĂM 2022

Luận điểm đầu tư

Chúng tôi vẫn giữ quan điểm tích cực về VNM trong năm 2022-23 nhờ:  Vị trí dẫn đầu trong ngành sữa với tổng thị phần 54% về giá trị và 60% về sản lượng.

 Dự phóng LN ròng của VNM sẽ đạt mức tăng trưởng kép là 7,5% trong 2022-25. Chúng tôi cho rằng đây là mức tăng trưởng ổn định đối với một doanh đã đạt mức lợi nhuận lớn từ 10.000-11.000 tỷ đồng như VNM.

 VNM có bảng cân đối tài chính lành mạnh với chỉ số ROE vượt trội là 41,6%-31,4% trong giai đoạn 2018-22. Công ty luôn duy trì vị trí dẫn đầu trong top các doanh nghiệp có sức khỏe tài chính hàng đầu với biên LN ròng ấn tượng 17-18%, lượng tiền mặt lớn với 23.374 tỷ đồng bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn.

 Công ty cũng đưa ra mức cổ tức ổn định hàng năm từ 4-5%.

VNM hiện đang giao dịch ở mức P/E 16,1 lần, thấp hơn 24,9% so với P/E trung bình trong hai năm mặc dù VNM là một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh rõ ràng, lợi nhuận tăng trưởng ổn định và bảng cân đối kế toán lành mạnh. Chúng tôi cho rằng VNM xứng đáng được định giá ở mức P/E là 21,8 lần để phản ánh một cách đầy đủ hơn thế mạnh của công ty. Do đó, chúng tôi duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu thấp hơn là 111.000 đồng/cp do hạ EPS 2022- 23 xuống 8,7%/11,5%. Giá mục tiêu của chúng tôi dựa trên sự kết hợp với tỷ trọng bằng nhau giữa hai phương pháp định giá DCF (WACC 10,3%, COE 11,3% và LTG 5,0) và P/E mục tiêu cho năm 2022 là 21,8 lần.

Tiềm năng tăng giá là sức tiêu thụ sữa tại thị trường nội địa tăng mạnh hơn dự kiến. Rủi ro giảm giá bao gồm 1) dịch Covid-19 kéo dài hơn dự kiến và 2) giá bột sữa cao hơn dự kiến.

Nguồn: VNDS 

×
tvi logo