VCB: Duy trì tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ - KQKD quý 3/2019

VCB: Duy trì tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ - KQKD quý 3/2019

Lượt xem: 302
  •  

Khuyến nghị: Phù hợp Thị trường
Giá mục tiêu 1 năm: 92.700 Đồng/cp
Tăng: +5,7%
Giá hiện tại (tại ngày 31/10/2019): 87.700 Đồng/cp

 

VCB đã công bố kết quả kinh doanh quý 3 tăng trưởng mạnh mẽ. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất Q3 đạt 6,31 nghìn tỷ đồng, tăng 72% YoY. Lũy kế 9T2019, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 17,61 nghìn tỷ đồng, + 50,8% YoY nhờ tăng trưởng tín dụng + 11,8% YTD, cũng như tăng trưởng tiền gửi ở mức + 12,2% YTD.

NIM tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm trước, +24bps lên 3,18% nhờ tái cơ cấu tài sản tại thị trường liên ngân hàng và tín dụng.

Thu nhập từ phí trong 9T2019 tăng mạnh, +42,9% YoY nhờ thu nhập từ giao dịch ngoại hối tiếp tục mạnh nhất toàn hệ thống với 2,54 nghìn tỷ đồng, +57,6% YoY. Mặt khác, thu nhập từ đầu tư chứng khoán giảm 61% YoY.

CIR giảm xuống còn 36% so với 41,7% trong 9T2018, với tổng chi phí hoạt động tăng nhẹ 6% YoY. Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên 1,08%. Tỷ lệ LLC vẫn ở mức cao, tăng lên 185,2%, cao nhất trong hệ thống. Chi phí tín dụng giảm xuống còn 0,95% từ 1,11% trong 9T2018, vẫn thuộc nhóm thấp nhất trong toàn hệ thống.

Năm 2019, chúng tôi ước tính lợi nhuận trước thuế đạt 23.165 tỷ đồng, +26,8% YoY.

Năm 2020, chúng tôi duy trì dự báo rằng ngân hàng có thể thu về 26,8 nghìn tỷ đồng lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Chúng tôi sử dụng kịch bản cơ sởvới giả định rằng thu nhập phí trả trước từ thỏa thuận bancassurance độc quyền sắp tới sẽ ghi nhận 4 nghìn tỷ đồng (tương đương 172 triệu USD) trong năm 2019-2020. Do đó, LNTT 2020 ước tính đạt 30,8 nghìn tỷ đồng, tăng 33% YoY. Chúng tôi cũng giả định rằng VCB có thể huy động vốn thành công bằng cách phát hành 5,88% vốn điều lệ sau tăng vốn, với mức giá 80.000 đồng/ cổ phiếu. BVPS 2020 sau đó sẽ tăng lên 30.883 đồng.

Cổ phiếu đang giao dịch tại PB 2019, 2020 là 3,73 lần và 2,76 lần. Với giá mục tiêu tăng 5,7% so với giá hiện tại là 87.700 đồng/cp, chúng tôi điều chỉnh giảm khuyến nghị từ Khả quan xuống Phù hợp thị trường.

Kết quả kinh doanh Q3

Bảng: Tóm tắt bảng cân đối kế toán

(tỷ VND)

9T 2019

2018

% YTD

9T 2018

%YoY

Tổng tài sản

1.157.490

1.074.027

7,80%

995.111

16,30%

Nợ vay khách hàng (bao gồm trái phiếu doanh nghiệp)

715.610

639.799

11,80%

640.782

11,70%

Tiền gửi khách hàng (bao gồm giấy tờ có giá)

923.505

823.390

12,20%

794.501

16,20%

Tỷ lệ nợ xấu (Thông tư 02)

1,08%

0,98%

 

1,18%

 

LLC

185,20%

165,40%

 

155,50%

 

LDR

78,60%

78,80%

 

81,20%

 

CAR (Thông tư 36)

9,50%

9,00%

 

n/a

 

Nguồn: VCB & SSI Research

Bảng: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh

(tỷ VND)

3Q 2019

3Q 2018

%YoY

9T2019

9T2018

%YoY

Thu nhập lãi ròng

8.859

7.432

19,2%

25.938

20.429

27,0%

Thu nhập ngoài lãi

3.135

1.983

58,1%

9.128

8.169

11,7%

Thu nhập hoạt động

11.995

9.414

27,4%

35.066

28.598

22,6%

Chi phí hoạt động

4.182

3.986

4,9%

12.633

11.917

6,0%

CIR

34,9%

42,3%

 

36,0%

41,7%

 

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

1.503

1.762

-14,7%

4.819

4.998

-3,6%

Lợi nhuận trước thuế

6.309

3.666

72,1%

17.613

11.683

50,8%

NIM

3,19%

3,09%

 

3,18%

2,75%

 

Nguồn: VCB & SSI Research

VCB đã công bố kết quả kinh doanh quý 3 tăng trưởng mạnh mẽ. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 6,31 nghìn tỷ đồng, tăng 72% YoY. Thu nhập hoạt động (TOI) tăng 27,4% YoY, nhờ 19,2% YoY tăng trưởng thu nhập lãi ròng (NII), 42,9% YoY tăng trưởng thu nhập ròng từ phí và 59,3% YoY tăng trưởng thu nhập từ kinh doanh ngoại hối. Chi phí dự phòng tín dụng giảm 14,7% YoY. NIM đi ngang ở mức 3,18% trong khi chỉ số CIR, giảm xuống còn 34,9% so với mức trung bình 36,6% trong 6T2019.

Lũy kế 9T2019, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 17,61 nghìn tỷ đồng, + 50,8% YoY nhờ tăng trưởng tín dụng + 11,8% YTD, cũng như tăng trưởng tiền gửi ở mức + 12,2% YTD. Tăng trưởng tín dụng cao hơn mức trung bình hệ thống là 9,54% YTD, trong khi tăng trưởng tiền gửi đã vượt qua mức năm ngoái (12,2% YTD so với 9,3% YTD).

Tất cả các mảng kinh doanh duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong 9T2019.

  • NII tăng 27% YoY, nhờ tăng NIM và tài sản sinh lãi (IEA). NIM tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm trước, +24 bps lên 3,18%nhờ tái cấu trúc tài sản ở cả thị trường liên ngân hàng và thị trường tín dụng. Đáng chú ý, trên thị trường liên ngân hàng, ngân hàng đã chuyển từ a) tiền gửi và cho vay các ngân hàng khác; để b) đầu tư vào trái phiếu dài hạn phát hành bởi các ngân hàng khác, mang lại lợi nhuận cao hơn tiền gửi và cho vay. Số dư trái phiếu do các tổ chức tín dụng phát hành đã tăng 55,4% YTD, trong khi số dư tiền gửi và cho vay liên ngân hàng đã giảm 13,3% YTD.
  • Trong thị trường tín dụng, các khoản cho vay bán lẻ (SME + cá nhân) so với tổng cho vay đã tăng lên trong các quý vừa qua, từ 46% trong năm 2018 lên 51% vào quý 3/2019. Trong đó, chúng tôi ước tính rằng các khoản cho vay thế chấp tăng trưởng nhanh chóng, + 44,6% YTD, chiếm 23,1% tổng dư nợ, so với 17,9% vào năm 2018. Do đó, lãi suất cho vay trung bình tăng +61 bps, trong khi lợi suất trung bình từ tiền gửi liên ngân hàng tăng +62 bps, giúp lợi suất tài sản sinh lãi tăng 71 bps YoY.

dh2005.png

  • Ngoài ra, nhờ vào việc bơm vốn cấp 1 vào đầu năm, VCB đã có thể giảm huy động tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác (-46% YTD). Tiền gửi khách hàng chịu lãi suất cao hơn, nhưng đã tăng 12,2% YTD, cao hơn Q3/2018 là + 9,3% YTD và cao hơn mức tăng trưởng tín dụng Q3/2019, nhờ tiền gửi khách hàng kỳ hạn từ 1-6 tháng tăng 25,5% YTD. Tiền gửi khách hàng tăng mặc dù ngân hàng giữ lãi suất huy động ổn định so với các ngân hàng trong nước khác. Do đó, chi phí huy động trung bình tăng 33 bps YoY, do lãi suất tiền gửi trung bình tăng 25 bps. Tỷ lệ Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) vẫn ổn định ở mức 30%.
  • VCB đã mở rộng tài sản sinh lãi + 8.2% YTD so với mức giảm 3,5% YTD trong 9T2018. Mặt khác, nhờ củng cố vốn cấp 1, tỷ lệ nợ cho vay trên tổng huy động đã giảm xuống còn 90,2% từ 92,2% vào năm 2018.

Thu nhập ròng từ phí trong quý 3 tăng vọt, +42,9% YoY. Thu nhập ròng từ phí trong 9T2019 bao gồm thu nhập từ phí ngân hàng số (27%), tài trợ thương mại (27%), thanh toán trong nước (17%), dịch vụ thẻ (15%) và các dịch vụ khác (13%). Tăng trưởng mạnh nhất là thu nhập từ ngân hàng số, ở mức ~ 33% YoY.

Nhờ vị trí thống lĩnh trong tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối một lần nữa ở mức mạnh nhất trong hệ thống ngân hàng, với 2,54 nghìn tỷ đồng, +57,6% YoY. Mặt khác, thu nhập từ đầu tư và kinh doanh chứng khoán giảm 61% YoY, do ngân hàng ghi nhận thu nhập lớn từ thoái vốn cổ phần trong 6T 2018. Điều kiện thị trường trái phiếu trong 6T2018 cũng tốt hơn so với năm 2019. Tổng thu nhập từ nợ xấu đã xóa của ngân hàng đạt 2,86 nghìn tỷ đồng, -5% YoY trong khi hoàn thành 82% kế hoạch hàng năm.

Chất lượng tài sản vẫn ở mức khá tốt. Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên 1,08%, với tổng nợ xấu tăng 22,5% YTD. Điều này chủ yếu do sự gia tăng đột biến (+ 90,4% YTD) trong các khoản cho vay Nhóm 3 và Nhóm 4. Tỷ lệ LLC vẫn ở mức cao, tăng lên 185,2%, cao nhất trong hệ thống. Chúng tôi ước tính nếu VCB xóa thêm 331,65 tỷ đồng để giảm tỷ lệ nợ xấu xuống còn 1,03% - tương đương Q1 và Q2 - tỷ lệ LLC sẽ tăng lên 189%. Mặc dù các khoản nợ vay quá hạn của Nhóm 3 và Nhóm 4 tăng gần đây, chất lượng tài sản ngân hàng vẫn ở mức tốt khiến chi phí tín dụng giảm xuống còn 0,95% từ 1,11% trong 9T2018, vẫn thuộc nhóm thấp nhất trong toàn hệ thống.

dh2006.png

CIRgiảm xuống còn 36% so với 41,7% trong 9T2018, với tổng chi phí hoạt động tăng nhẹ 6% YoY. Chi phí nhân viên tăng 11% YoY cùng với tổng số nhân viên tăng 12,2% YoY. Đồng thời, chi tiêu tài sản tăng 131% trong quý 3 (hoặc + 13,7% YoY trong 9T2019), do ngân hàng đã mở thêm khoảng 38 chi nhánh và văn phòng giao dịch kể từ 9T2018, lên tổng số 575 chi nhánh và phòng giao dịch vào 9T2019.

Ngân hàng đang chờ phê duyệt từ các cơ quan chức năng về việc thanh toán cổ tức. Chúng tôi hy vọng rằng ngân hàng sẽ trả cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 8% trên mệnh giá cho năm 2018, tỷ suất cổ tức là 0,94%. Ngân hàng cũng đang đề xuất cổ tức bằng cổ phiếu 40% cho năm 2018.

Dự báo 2019 và 2020

VCB có khả năng giải thể công ty liên doanh bảo hiểm nhân thọ Vietcombank – Cardif trong năm nay và có thể ký hợp đồng bancassurance độc ​​quyền vào đầu năm tới. Đồng thời, ngân hàng ước tính ​​sẽ hoàn thành việc phát hành tăng vốn mới vào quý 1/2020.

  • Kết quả kinh doanh 9T2019 đã hoàn thành 76% ước tính cả năm của chúng tôi. Trong khi NII tăng trưởng mạnh, tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 11,8% YTD, thấp hơn so với hầu hết các ngân hàng cùng hệ thống, cũng như dưới mức trần tăng trưởng tín dụng là 15% do Ngân hàng Nhà nước cấp cho năm 2019. Với sức mạnh hiện tại của tất cả các ngành nghề kinh doanh, chúng tôi tin rằng ngân hàng sẽ hoàn thành ước tính 23.165 tỷ đồng (+26,8% YoY) lợi nhuận trước thuế cho năm 2019. BVPS 2019 ước tính là 22.871 đồng.
  • Trong năm 2020, chúng tôi duy trì dự báo rằng ngân hàng có thể thu về 26,8 nghìn tỷ đồng LNTT từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Chúng tôi sử dụng kịch bản cơ sở với giả định rằng thu nhập phí trả trước từ thỏa thuận bancassurance độc ​​quyền sắp tới sẽ ghi nhận 4 nghìn tỷ đồng (tương đương 172 triệu USD) trong năm 2019-2020. Do đó, LNTT 2020 ước tính đạt 30,8 nghìn tỷ đồng, tăng 33% YoY. BVPS 2020 ước tính​​là 27.814 đồng.
  • Trong kịch bản cơ sở, chúng tôi cũng giả định rằng VCB có thể huy động vốn thành công bằng cách phát hành 5,88% vốn điều lệ sau tiền mặt, với mức giá 80.000 đồng/ cổ phiếu. BVPS 2020 sau đó sẽ tăng lên 30.883 đồng. 

Quan điểm đầu tư

Cổ phiếu đang giao dịch ở PB 2019 và 2020 lần lượt là 3,73 lần và 2,76 lần. Chúng tôi ưa thích VCB vì cơ cấu tài sản tốt và tăng trưởng ổn định, cùng với việc chuyển sang tăng cường cho vay bán lẻ và có nhiều các yếu tố ngắn hạn hỗ trợ mạnh mẽ trong năm tới.

Áp dụng tỷ lệ PB mục tiêu 2020 là 3,0 lần, chúng tôi kỳ vọng giá mục tiêu không đổi là 92.700 đồng/ cổ phiếu, + 5,7% so với giá hiện tại là 87.700 đồng/ cổ phiếu. Cần lưu ý rằng mức giá này chưa bao gồm cổ tức tiền mặt 8% trên mệnh giá vào năm 2019 và 2020. Do đó, chúng tôi giảm xếp hạng từ Khả Quan xuống Phù hợp thị trường.

Chúng tôi cũng thực hiện phân tích độ nhạy với các giả định khác nhau dựa trên hai yếu tố; doanh thu phí bancassurance trả trước sẽ ghi nhận vào năm 2019 và 2020, và giá phát hành mớicổ phiếu để tăng vốn. Áp dụng PB 2020 là 3,0 lần, giá mục tiêu vào cuối năm 2020 sẽ nằm trong khoảng từ 90.000 đến 94.200 đồng/ cổ phiếu, tương đương tăng 2,6% đến 7,4% so với giá hiện tại là 87,700 đồng/ cổ phiếu.

Phân tích độ nhạy

 

Phí banca trả trước năm 2019-2020 (Tỷ đồng)

Issuance Price (VND)

2,000

3,000

4,000

5,000

70,000

90,000

90,500

91,000

91,500

75,000

90,900

91,400

91,900

92,400

80,000

91,700

92,300

92,700

93,300

85,000

92,600

93,100

93,600

94,200

           

Nguồn: SSI Research ước tính

(Nguồn: SSI)

×
tvi logo