TPB: Tăng vốn là động lực tăng trưởng

TPB: Tăng vốn là động lực tăng trưởng

Lượt xem: 93
  •  

Luận điểm đầu tư: Dựa trên KQKD Q2/2021 ấn tượng, chúng tôi nâng khuyến nghị đối với TPB từ Khả quan lên MUA. Chúng tôi cũng điều chỉnh tăng 3,9% và 4,2% đối với LNTT 2021 và 2021 tương ứng đạt 6 nghìn tỷ đồng (+37,4% YoY) và 7,4 nghìn tỷ đồng (+22,2% YoY), giá mục tiêu 1 năm cũng tăng lên 46.400 đồng/cp (từ 37.600 đồng/cp), tiềm năng tăng giá 29,2%. KQKD Q2/2021 đạt được nhờ tăng trưởng mạnh thu nhập lãi thuần (+43,2% YoY), thu nhập ngoài lãi (+32,5% YoY) và CIR giảm (mặc dù chi phí tín dụng tăng). Chất lượng tài sản cải thiện thể hiện ở tỷ lệ nợ xấu giảm và dự phòng bao nợ xấu tăng. TPB cũng đang trong quá trình phát hành riêng lẻ 1 nghìn tỷ đồng (+9,3% vốn trước phát hành) có thể là yếu tố hỗ trợ mạnh cho tăng trưởng của ngân hàng.

Rủi ro: Nợ xấu mới hình thành cao hơn ước tính.

Lũy kế, LNTT 6T2021 đạt 3 nghìn tỷ đồng, +47,8% YoY. Nếu loại trừ 400 tỷ đồng phí bancassurance ghi nhận trong Q2/2021, tăng trưởng LNTT 6T2021 đạt +84% YoY.

Cho vay bán lẻ mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng tín dụng: Tăng trưởng tín dụng 6T2021 của TPB đạt +9,4% YTD hay +29,3% YoY. Đối lập với 2020, trong 6T2021, phân khúc khách hàng cá nhân (+13,2% YTD) và SME (+10% YTD) là hai động lực chính cho tăng trưởng tín dụng. Cho vay mua nhà tăng +27,2% YTD hay 45,5% YoY.

Mảng SME giải ngân cho nhiều lĩnh vực bao gồm năng lượng tái tạo, sắt thép, nhựa, hạt điều và đặc biệt là vận tải biển, đây là ngành có tăng trưởng đầu tư mạnh nhờ giá bán tăng gần đây.

Trong 6T2021, mảng KH cá nhân và SME là hai mảng có tín dụng lớn nhất với 51,2% và 32,3% tổng dư nợ cho vay, so với chỉ 16,5% đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.

Mạng lưới LiveBank giúp mở rộng cơ sở khách hàng và tiền gửi chi phí thấp: Tiền gửi khách hàng đạt tăng trưởng cao nhất trong số các ngân hàng chúng tôi nghiên cứu với +12,1% YTD, hay +38,7% YoY. Điều này chủ yếu nhờ tiền gửi ngắn hạn có chi phí thấp tăng mạnh (+21% YTD).

TPB hiện có 3,84 triệu khách hàng cá nhân (+9,2% YTD) và 55.022 khách hàng doanh nghiệp (+9,3% YTD), với phần lớn khách hàng mới mở tài khoản trực tuyến thông qua hệ thống 336 LiveBanks và ứng dụng eBank. Số lượng khách hàng cá nhân đăng ký mới dịch vụ eBank trong 6T2021 đã vượt con số cả năm 2020 là 12,8%.

Mạng lưới LiveBank khiến TPB khác biệt so với các ngân hàng khác do cung cấp dịch vụ ngân hàng 24/7 cho khách hàng với nhiều tiện lợi. Do đó, giá trị giao dịch khách hàng cá nhân thông qua eBank tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ trong 6T2021, hỗ trợ tăng CASA bán lẻ +75% YoY về số dư và đạt 11,7% về tỷ lệ (từ 7,7% trong Q2/2020).

Tăng trưởng huy động mạnh mẽ vượt tín dụng khiến LDR giảm còn 64,8% so với 69,6% trong 2020, đối lập với các ngân hàng khác với LDR tăng để mở rộng NIM trong kỳ.

NIM Q2/2021 cải thiện +56 bps so với cùng kỳ đạt 4,88%, chủ yếu nhờ chi phí vốn giảm -86 bps so với cùng kỳ, mặc dù lợi suất tài sản giảm -26 bps so với cùng kỳ. Nguyên nhân chính do:

• Lãi suất huy động giảm mạnh: Tại thời điểm cuối tháng 6/2021, TPB giảm lãi suất huy động từ 85 bps YoY đến 210 bps YoY trên tất cả các kỳ hạn.

• CASA và tiền gửi ngắn hạn tăng từ khách hàng cá nhân: Như đề cập ở trên, tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn tăng +20,9% YTD. Trong khi đó, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi dài hạn giảm -14,3% YTD. Cơ cấu tiền gửi khách hàng mới này cũng giúp giảm -161 bps YoY lãi suất huy động trung bình chỉ còn 3,87%/ năm trong Q2/2021, mặc dù tỷ lệ CASA giảm còn 15,2% từ mức 15,7% trong 2020.

• Tốc độ giảm lãi suất cho vay chậm hơn: Lãi suất cho vay trung bình giảm nhẹ -42 bps so với cùng kỳ do cho vay bán lẻ chiếm 51,2% tổng dư nợ cho vay. Mức giảm lãi suất cho vay dài hạn thường chậm hơn nhiều so với đà giảm của lãi suất huy động dài hạn và chứng chỉ tiền gửi.

Nhìn chung, thu nhập lãi thuần Q2/2021 tăng +43,2% YoY đạt 2,5 nghìn tỷ đồng.

Thu nhập ngoài lãi ổn định nhờ dịch vụ phí và thu hồi nợ: Thu nhập ngoài lãi tăng +32.5% YoY nhờ lãi thuần từ phí dịch vụ (+159% YoY) và thu hồi nợ (+718% YoY). Doanh thu phí đến từ dịch vụ thanh toán (+63,2% YoY), hoa hồng từ bancassurance (+95,5% YoY), và dịch vụ khác, bao gồm phí trả nợ trước hạn (+112% YoY), v.v... Như dự báo, bancassurance tiếp tục là động lực tăng trưởng chính cho thu nhập phí, với doanh thu 6T2021 đạt 444 tỷ đồng, +94% YoY, hoàn thành 50% kế hoạch năm. Lãi thuần từ phí dịch vụ bancassurance 6T2021 tăng lên 176 tỷ đồng (+487% YoY).

Số hóa giúp giảm chi phí hoạt động: CIR Q2/2021 đạt 36%, giảm so với 40,1% trong Q2/2020. Lũy kế, CIR 6T2021 đạt 35,7%, giảm mạnh từ mức 46,4% trong 6T2020. Quá trình số hóa khiến tăng trưởng chi phí nhân viên (+6,7% YoY) và chi phí quản lý (+0.6% YoY) giảm tốc. Cụ thể, việc tự động hóa (AI, Big data, robot, OCR,…), phần mềm và nền tảng (LOS, CRM, BI, ECM, ICAAP, Basel II,…) được triển khai rộng rãi tại tất cả các phòng ban, bao gồm bộ phận front, back và middle. Các chương trình hiện tại đang tiến hành bao gồm Quản lý quy trình kinh doanh (Business Process Management), phần mềm hỗ trợ đội ngũ bán hàng, dự án IFRS 9 và Basel III.

Trong khi đó, chúng tôi lưu ý chi phí khấu hao tăng (+31,1% YoY) do đầu tư lớn vào việc số hóa. Riêng ngân sách cho đầu tư số hóa năm 2020 đạt 600 tỷ đồng.

Chất lượng tài sản cải thiện nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro tín dụng trong đại dịch: 400 tỷ đồng nợ xấu được xóa trong Q2/2021, chủ yếu là cho vay bán lẻ tín chấp tồn đọng lâu năm. Tỷ lệ nợ xấu chung đã giảm còn 1,14% (từ 1,17% trong 2020), nhờ tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân giảm còn 1,53% từ 1,91% trong 2020 trong khi tỷ lệ nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tăng lên 0,84% từ 0,54% trong 2020. Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân ở mức thấp đối với cho vay mua nhà (0,35%) và cho vay mua ô tô (1,2%) và ở mức cao đối với cho vay tiêu dùng tín chấp. Tuy nhiên, nợ Nhóm 2 tăng tại cả hai phân khúc KH cá nhân và tổ chức do lo ngại nợ xấu mới hình thành tăng trong nửa cuối 2021.

Chi phí tín dụng hàng quý tăng lên 1,89% (so với 1,27% trong Q1/2021), khiến LLC tăng lên 145,3% từ 135% trong Q1/2021.

Nợ tái cơ cấu không đổi so với Q1/2021 là 1,268 nghìn tỷ đồng, tương đương 1% tổng dư nợ cho vay và tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu và nợ tái cơ cấu là 79%. Đáng chú ý, dư nợ cho vay đối với khách hàng có nợ tái cơ cấu là 7 nghìn tỷ đồng, chiếm 5,3% tổng dư nợ cho vay.

Tổng dự phòng nợ tái cơ cấu theo Thông tư 03 ước tính là 400 tỷ đồng cho giai đoạn 2021-2023. Trong Q1/2021, TPB đã trích lập cho cả năm 2021 là 135 tỷ đồng tương ứng 30% cho tổng giai đoạn.

Ước tính và luận điểm đầu tư

Kế hoạch của Ban lãnh đạo

• Hạn mức tăng trưởng tín dụng mới: Hạn mức tín dụng mới đã đước nới lên 17,4% so với mức cũ là 11,5% YoY, đây là mức cao nhất trong ngành. Điều này dựa trên tình hình tài chính khỏe mạnh của TPB, thực hiện đầy đủ Basel II, bộ đệm vốn mạnh (CAR là 12,85%) và chất lượng tài sản tốt.

• Phát hành riêng lẻ: TPB đang ở giai đoạn cuối việc tăng vốn 1 nghìn tỷ đồng (+9,3% trước thực hiện) thông qua phát hành riêng lẻ.

• CASA: TPB ước tính tăng cơ sở khách hàng lên hơn 4 triệu khách trong 2021 với hỗ trợ lớn từ LiveBanks. Ngoài ra, tỷ lệ CASA đối với khách hàng cá nhân ước tính tăng lên hơn 12%.

• Trong 2021, TPB cũng sẽ nâng cấp hệ thống eBank thiết kế riêng cho khách hàng doanh nghiệp. Hệ thống này có thể thu hút CASA từ đối tượng khách hàng này.

• NIM: Trong nửa cuối 2021, TPB sẽ áp dụng gói hỗ trợ 45 nghìn tỷ đồng cho khách hàng chịu ảnh hưởng từ Covid-19. Mức thiệt hại thu nhập lãi ước tính là 220 tỷ đồng.

• Nhìn chung, lãi suất cho vay ước tính giảm trung bình 30-40 bps trong 6T2021, chủ yếu qua cho vay ngắn hạn.

• Trong thời gian tới, cho vay bán lẻ dài hạn (5-7 năm đối với cho vay mua nhà, 3-4 năm với cho vay mua ô tô) có thể được giảm lãi suất với mức giảm thấp hơn mức giảm lãi suất huy động.

• Lãi suất huy động giảm trên tất cả các kỳ hạn trong 6T2021. Ngoài ra, TPB thúc đẩy tăng tiền gửi dài hạn trong 6T2021 bằng cách giảm đến 3% lãi suất huy động kỳ hạn 12- 13 tháng từ mức đỉnh năm 2020. TPB ước tính CASA tăng và lãi suất huy động giảm.

• Ngân hàng hiện có LDR (64,8%) và tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn (17,5%) thấp hơn nhiều so với mức trần giúp TPB còn khả năng tăng NIM.

• Chúng tôi ước tính NIM trong khoảng 4,5%-4,7% trong 2020.

• Thu nhập phí: TPB ước tính thu nhập từ phí dịch vụ cải thiện bao gồm bancassurance, bảo lãnh và tài trợ thương mại cho SME.

• Tuy nhiên, chi phí tín dụng ước tính tăng từ 2022, cùng với diễn biến ngành, để chuẩn bị cho nợ xấu mới hình thành do đại dịch kéo dài.

• KQKD 2022 ước tính khả quan với tăng trưởng khá.

• Tác động từ làn sóng Covid-19 thứ 4: Tăng trưởng tín dụng thấp hơn ước tính trong tháng 7 và ảm đạm trong đầu tháng 8 do giãn cách xã hội tại nhiều tỉnh thành phố.

Ước tính và Luận điểm đầu tư

Ngân hàng đã đạt KQKD mạnh mẽ trong nhiều năm qua, nhờ tăng trưởng tín dụng cao, NIM cải thiện, CIR giảm nhờ triển khai số hóa rộng rãi. Kế hoạch 2021 khá tham vọng nhưng khả thi và được hỗ trợ bởi KQKD 6T2021 trong bối cảnh môi trường lãi suất thấp kéo dài. Việc tăng vốn (tương đương 9,3% vốn điều lệ trước phát hành) có thể pha loãng cổ phiếu nhưng chắc chắn là yếu tố hỗ trợ cho triển vọng tăng trưởng của ngân hàng.

Với giả định giá phát hành là 35.500 đồng/cp, BVPS 2021 và 2022 sau phát hành có thể là 23.198 đồng và 28.402 đồng.

Chúng tôi tăng +3,9% và +4,2% dự báo LNTT 2021 và 2022, lên tương ứng 6 nghìn tỷ đồng (+37,4% YoY) và 7,4 nghìn tỷ đồng (+22,2% YoY). NIM ước tính tăng (+14 bps năm 2021 và +21 bps năm 2022), CIR giảm (36,5% so với mức trước đó là 43%), và chi phí tín dụng tăng (1,32% trong 2021 và 1,22% trong 2022). ROAE của TPBank duy trì trên 20% trong giai đoạn 2017-2019 và có thể vẫn ở mức này trong 2021-2022 với chất lượng tài sản ổn định, chúng tôi cho rằng PB mục tiêu là 1,8x là hợp lý đối với TPB.

Tại mức giá 35.900 đồng/cp, TPB đang giao dịch tại PB 2021 và 2022 là 1,6x và 1,3x.

Chúng tôi chuyển cơ sở định giá sang tháng 6/2022 và nâng giá mục tiêu 1 năm đối với TPB lên 46.400 đồng/cp (từ 37.600 đồng/cp), với PB mục tiêu sau phát hành là 1,8x và BVPS trung bình 2021 và 2022. Với tiềm năng tăng giá 29,2%, chúng tôi nâng khuyến nghị đối với TPB từ Khả quan lên MUA.

Rủi ro: Nợ xấu mới hình thành cao hơn ước tính có thể làm tăng chi phí tín dụng và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận.

Nguồn: SSI

×
tvi logo