NT2: Quý 3 rực rỡ bù đắp cho 6T21 ảm đạm

NT2: Quý 3 rực rỡ bù đắp cho 6T21 ảm đạm

Lượt xem: 62
  •  

▪ LN ròng NT2 tăng 305% svck trong Q3/21 nhờ giá bán điện bình quân tăng 81,7% svck, bù đắp cho mức giảm trong 6 tháng đầu năm.

▪ Chúng tôi điều chỉnh dự phóng EPS 2021/22/23 lần lượt -14,0%/- 0,2%/2,0% để phản ánh sản lượng huy động thấp do giá dầu tăng cao.

▪ Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu thấp hơn 29.200đ/cp.

Kết quả 9T21:

Sản lượng giảm được bù đắp bởi giá bán điện tăng Sản lượng điện NT2 giảm 40,3% svck trong Q3/21 do EVN ưu tiên huy động từ các nguồn điện năng lượng tái tạo và thuỷ điện. Tuy nhiên, giá bán điện bình quân tăng 81,7% svck nhờ giá đầu vào tăng đã giúp doanh thu Q3/21 tăng 8,4% svck. Biên LN gộp được mở rộng 19 điểm % svck do ko ghi nhận chi phí bảo trì như năm Q3/20. Chi phí tài chính giảm 86,2% svck do NT2 đã hoàn thành nghĩa vụ nợ dài hạn từ Q2/21. LN ròng đạt 273,8 tỷ đồng, tăng mạnh so với mức -5,9 tỷ đồng Q3/20. Trong 9T21, sản lượng giảm 25,6% svck trong khi giá bán bình quân tăng 27% svck, giúp doanh thu chỉ giảm nhẹ 5,0% svck xuống 4.515 tỷ đồng. Chi phí tài chính cũng giảm mạnh 56% svck giúp cho LN ròng cải thiện và chỉ giảm nhẹ 2,2% svck, đạt 69,2% dự phóng của chúng tôi

Chúng tôi kỳ vọng sản lượng sẽ dần hồi phục trong 2022-23 Chúng tôi dự báo sản lượng điện NT2 sẽ giảm 12,5% svck trong 2021, tăng trở lại 20% svck trong 2022, sau đó giảm nhẹ 3,8% svck trong 2023 theo kế hoạch bảo dưỡng. Giá bán bình quân sẽ tăng 12,5% svck trong 2021 và duy trì ở mức cao khoảng 1.723-1.760đ/kWh trong 2022-23.

Chúng tôi tin rằng việc hoàn thành nghĩa vụ nợ từ Q2/21 sẽ giúp NT2 giảm chi phí lãi vay và rủi ro tỷ giá, đồng thời cải thiện dòng tiền tài chính của doanh nghiệp. Chúng tôi dự phóng chi phí tài chính NT2 sẽ giảm 73,1% svck trong 2021 và ổn định ở mức 49-35 tỷ đồng trong 2022-23. Do vậy, LN ròng sẽ giảm 21,6% svck và đạt 649 tỷ đồng trong 2021 và tăng 25,8% svck lên mức 818 tỷ đồng trong 2022.

Duy trì khuyến nghị khả quan với giá mục tiêu thấp hơn 29.200đ/cp

Chúng tôi hạ giá mục tiêu xuống 29.200đ/cp (giảm 3% sv báo cáo trước) với mức EPS điều chỉnh -14,0%/-0,2%/2,0% trong 2021/22/23. Chúng tôi tin rằng đây là thời điểm để tích luỹ cổ phiếu phòng thủ này với ít rủi ro giảm giá và mức cổ tức hấp dẫn. Rủi ro giảm giá bao gồm 1) giá đầu vào cao hơn, ảnh hưởng tới sản lượng, 2) Nhu cầu điện phục hồi chậm hơn dự do các rủi ro vẫn còn hiện hữu từ covid. Tiềm năng tăng giá bao gồm 1) Sản lượng điện cao hơn dự kiến, 2) Khoản thu nhập phát sinh 400 tỷ đồng được thanh toán trong tương lai.

QUÝ 3 RỰC RỠ BÙ ĐẮP CHO 6T21 ẢM ĐẠM

Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu 29.200đ/cp

Chúng tôi ưa thích NT2 do: (1) Chúng tôi tin rằng NT2 sẽ ngày càng củng cố vai trò nguồn điện dự phòng nhờ tính ổn định của nhà máy này. Sản lượng điện của NT2 sẽ dần được hồi phục từ 2022 từ mức nền thấp 2021 khi mà nhu cầu điện phục hồi trở lại hậu Covid. (2) Chúng tôi đặt biệt tin rằng NT2 xứng đáng là khoản đầu tư dài hạn nhờ những định hướng phát triển điện khí của chính phủ được đề cập trong dự thảo quy hoạch điện 8 (QHĐ8). NT2 đang nắm một cơ hội tốt để có thể vận hành với tỉ lệ công suất cao và dự báo đạt 70% từ năm 2025, trong khi giá bán điện bình quân (ASP) có thể giảm dần khi giá nhiên liệu khí đầu vào ổn định lại trong các năm tới. Hơn nữa, chúng tôi đánh giá chi phí khấu hao thiết bị của NT2 có thể giảm đáng kể từ năm 2026, và có thể giúp cải thiện biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, chúng tôi dự báo LN ròng của doanh nghiệp sẽ tăng 25,8% svck lên 818 tỷ đồng trong năm 2022 và tiếp tục đạt 935 tỷ đồng và 1.304 tỷ đồng lần lượt trong 2025 và 2030. (3) Chúng tôi kỳ vọng NT2 sẽ tiếp tục duy trì tỉ lệ trả cổ tức cao khoảng 20-25% (2.000-2.500đ/cp) trong giai đoạn 2022-25 với động cơ chính đến từ:

1) NT2 đã hoàn thành nghĩa vụ nợ ngoại tệ dài hạn trong Q2/21, giúp doanh nghiệp giảm áp lực từ chi phí lãi vay và rủi ro chênh lệch tỷ giá, đồng thời cải thiện đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.

2) Cổ đông lớn của NT2 là POW đang trong giai đoạn cần vốn cho dự ánh nhà máy điện khí Nhơn Trạch 3&4 do đó chúng tôi tin rằng NT2 sẽ tiếp tục giữ mức cổ tức cao để phục vụ nhu cầu này.

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu thấp hơn 29.200đ/cp (giảm 3% sv báo cáo trước) với mức EPS điều chỉnh -14,0%/- 0,2%/2,0% cho lần lượt 2021/22/23. Chúng tôi đưa ra giá mục tiêu dựa trên phương pháp định giá DCF và EV/EBITDA với tỉ trọng tương đương:

• Định giá chiết khấu dòng tiền DCF 5 năm (WACC: 15,3%; tăng trưởng dài hạn: 0,0%) để phản ánh góc nhìn của chúng tôi với tăng trưởng của NT2. Chúng tôi tin rằng định giá DCF là phương pháp định giá phù hợp do dòng tiền của NT2 có thể dự đoán được.

• EV/EBITDA với hệ số nhân 5,7x (tăng nhẹ từ mức 5,5x trong báo cáo trước) để phản ánh niềm tin của chúng tôi về triển vọng của NT2 với giá bán điện bình quân cao hơn. Chúng tôi đưa ra mức định giá theo EV/EBITDA cho năm 2021 là 28.981đ/cp.

Rủi ro giảm giá:

• Rủi ro từ Covid vẫn còn hiện hữu, gây cản trở các hoạt động sản xuất và có thể ảnh hưởng tiêu cực lên nhu cầu sử dụng điện

• Giá khí nhiên liệu đầu vào tiếp tục cao, ảnh hưởng tiêu cực lên sản lượng huy động của NT2.

• Hàng loạt các dự án điện gió mới có thể hạn chế sản lượng huy động từ điện khí do thừa công suất tại miền Nam.

Tiềm năng tăng giá:

• Sản lượng và giá bán điện bình quân cao hơn dự kiến.

• NT2 còn khoản lợi nhuận khoảng 600 tỷ đồng nhờ đánh giá lại khoản nợ vay ngoại tệ và đang được cân nhắc để chia cổ tức cho cổ đông hiện hữu. Ngoài ra, doanh nghiệp còn khoản phải thu chênh lệch ngoại tệ 400 tỷ đồng trong giai đoạn 2016-20 từ EVN, tuy nhiên khoản tiền này vẫn chưa có kế hoạch thanh toán cụ thể. Hiện tại, chúng tôi chưa đưa những thông tin trên vào trong mô hình định giá cho đến khi có những thông tin cụ thể hơn từ doanh nghiệp.

Nguồn: VNDS 

 

×
tvi logo