MWG: Phân khúc cửa hàng tạp hóa tăng chậm hơn so với mục tiêu do chi phí trung tâm phân phối tăng cao

MWG: Phân khúc cửa hàng tạp hóa tăng chậm hơn so với mục tiêu do chi phí trung tâm phân phối tăng cao

Lượt xem: 263
  •  

Tin cập nhật

Trong 9T2019 MWG ghi nhận 76.763 tỷ đồng doanh thu thuần (+17% YoY) và 2.976 tỷ đồng lợi nhuận ròng (+36% YoY). Riêng Q3/2019 doanh thu thuần và lợi nhuận ròng lần lượt đạt 25,142 tỷ đồng (20% YoY) và 855 tỷ đồng (+32% YoY).

Doanh thu thuần 10T2019 đạt 84.723 tỷ đồng (tăng 17% YoY), trong khi lợi nhuận ròng đạt 3.260 tỷ đồng (tăng 35% YoY), lần lượt hoàn thành 78% và 91% mục tiêu năm 2019 của ban lãnh đạo. Riêng tháng 10/2019 doanh thu thuần và lợi nhuận ròng lần lượt đạt 7.960 tỷ đồng (+17% YoY) và 284 tỷ đồng (+26% YoY).

Mức tăng trưởng ấn tượng này chủ yếu nhờ ngành hàng điện máy sau khi tối ưu hóa diện tích trưng bày sản phẩm. Trong khi đó, lợi nhuận từ ngành hàng bách hóa tăng chậm hơn một chút so với mục tiêu của ban lãnh đạo do chi phí trung tâm phân phối và chi phí vận chuyển tăng cao. Do đó, mục tiêu đạt điểm hòa vốn cho EBITDA ở cấp cửa hàng và có thể trang trải chi phí trung tâm phân phối & chi phí vận chuyển vào cuối năm 2019 có thể chuyển sang tháng 3 - tháng 4/2020.

Tác động

Theo kết quả kinh doanh 10T2019, chúng tôi ước tính doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 101.954 tỷ đồng (+18% YoY, giảm 2% so với ước tính trước đây) và 5.018 tỷ đồng (+33% YoY, giảm 2% so với ước tính trước đây).

Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2020 dự kiến đạt 129.313 tỷ đồng (+27% YoY, tăng 2% so với ước tính trước đây) và 6.485 tỷ đồng (+29% YoY, tăng 6% so với ước tính trước đây sau khi chúng tôi bổ sung ngành hàng Đồng hồ vào mô hình định giá của chúng tôi).

Khuyến nghị

Với mức giá hiện tại là 113.000 đồng/CP, MWG đang giao dịch ở mức PE 2019 và 2020 lần lượt là 13,3 lần và 10,3 lần. Chúng tôi tiếp tục sử dụng phương pháp định giá SOTP, với PE mục tiêu cho phân khúc ICT là 14 lần (giảm từ 16 lần do mức tăng trưởng của ngành hàng điện thoại di động giảm) và P/S mục tiêu là 0,53 lần (không thay đổi) cho ước tính năm 2020 (được chuyển từ mức trung bình giai đoạn 2019-2020). Do đó, giá mục tiêu mới cho 1 năm là 192.800 đồng/CP (từ 160.300 đồng/CP), tăng 75,4% so với mức giá hiện tại. Chúng tôi giữ khuyến nghị MUA cho cổ phiếu.

Rủi ro giảm giá:

  • Tăng trưởng âm trong ngành hàng điện thoại di động ảnh hưởng đến phân khúc điện thoại di động của MWG
  • Các chi phí liên quan đến việc mở rộng cửa hàng cho ngành hàng bách hóa

Cạnh tranh khốc liệt từ các công ty thương mại điện tử

Tổng quan kết quả kinh doanh 9T2019

(tỷ đồng)

9T2019

9T2018

YoY

% KH 2019

TSLN

9T2019

9T2018

2018

Doanh thu thuần

76.763

65.478

17,2%

71%

     

Lợi nhuận gộp

14.123

11.539

22,4%

 

18,4%

17,6%

17,7%

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

4.272

3.184

34,2%

 

5,6%

4,9%

4,8%

EBIT

4.286

3.193

34,2%

 

5,6%

4,9%

4,9%

EBITDA

5.293

4.079

29,8%

 

6,9%

6,2%

6,3%

Lợi nhuận trước thuế

3.874

2.867

35,1%

 

5,0%

4,4%

4,4%

Lợi nhuận ròng

2.976

2.187

36,1%

83%

3,9%

3,3%

3,3%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông

2.975

2.187

36,0%

 

3,9%

3,3%

3,3%

Nguồn: Công ty, SSI

Trong 9T2019 MWG ghi nhận 76.763 tỷ đồng doanh thu thuần (+17% YoY) và 2.976 tỷ đồng lợi nhuận ròng (+36% YoY), lần lượt hoàn thành 71% và 83% mục tiêu năm 2019 của ban lãnh đạo. Riêng Q3/2019 doanh thu thuần và lợi nhuận ròng lần lượt đạt 25.142 tỷ đồng (+20% YoY) và 855 tỷ đồng (+32% YoY).

Cơ cấu doanh thu thuần của các chuỗi cửa hàng:

  • Doanh thu của Thế giới di động đạt 25.562 tỷ đồng (-4% YoY); chiếm 33% tổng doanh thu. Doanh thu/cửa hàng/tháng đạt 2,8 tỷ đồng (-0,3% YoY).
  • Doanh thu của Điện máy xanh đạt 44.062 tỷ đồng (+22% YoY); chiếm 58% tổng doanh thu. Tốc độ tăng trưởng doanh thu được hỗ trợ nhờ (1) Tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (SSSG) dương (7% trong nửa đầu năm 2019), (2) doanh thu đóng góp từ các cửa hàng mới và (3) thay đổi cách sách xếp bên trong cửa hàng để đưa thêm nhiều SKU vào cửa hàng. Doanh thu/cửa hàng/tháng giảm 1% YoY còn 5,4 tỷ đồng.
  • Doanh thu của Bách hóa xanh tăng vọt lên 155% YoY đạt 7.139 tỷ đồng; chiếm 9% tổng doanh thu. Doanh thu/cửa hàng/tháng tăng 32% đạt 1 tỷ đồng từ mức cơ sở thấp vào năm ngoái.

Chúng tôi lưu rằng có một số cửa hàng Thế giới di động có lưu lượng khách hàng cao được chuyển đổi thành các cửa hàng Điện máy xanh mini. Vì các cửa hàng Thế giới di động thường có doanh thu/cửa hàng/tháng thấp hơn nhiều so với các cửa hàng Điện máy xanh, nên việc chuyển đổi này khiến doanh thu/cửa hàng/tháng cho cả hai chuỗi cửa hàng đều giảm. Nếu bao gồm cả hai chuỗi cửa hàng, doanh thu/cửa hàng/tháng trong 9T2019 có thể đạt 4,1 tỷ đồng, +3% YoY

Tăng thị phần công nghệ thông tin

Mặc dù ngành điện thoại di động trong 9T2019 tăng trưởng âm (-4%), MWG vẫn đạt mức tăng trưởng dương 4% YoY cho phân khúc này. Đối với các sản phẩm điện máy, MWG cũng đạt mức cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình ngành, như dưới đây:

 

9T2019 so với 9T2018

 

Tăng trưởng của MWG (YoY)

Tăng trưởng ngành (YoY)

Điên thoại di động

4%

-4%

Tivi

4%

-6%

Điều hòa

67%

39%

Tủ lạnh

18%

4%

Máy giặt

16%

1%

Nguồn: Công ty

Theo GFK, với tốc độ tăng trưởng cao hơn so với ngành, thị phần điện thoại di động tăng lên 47% và thị phần điện máy tăng lên 37-38% vào giữa năm 2019, so với lần lượt 45% và 35% trong năm 2018.

Theo GFK ghi nhận, trong 9T219 doanh số bán hàng của các sản phẩm viễn thông (điện thoại di động và máy tính bảng) giảm 4,5% YoY, so với mức tăng trưởng tích cực 32%, 40%, 9% và 1% YoY trong năm 2015, 2016, 2017 và 2018. Điều này có thể là do việc thay đổi sở thích của người tiêu dùng từ dòng điện thoại di động cao cấp sang dòng điện thoại giá rẻ hơn.

dh2126.png

Doanh thu bán hàng online trong 9T2019 đạt 10.068 tỷ đồng (+14% YoY), chiếm 14% tổng doanh thu. Kể từ tháng 5/2019, công ty giảm các chương trình khuyến mãi online để tránh chênh lệch giá lớn giữa bán hàng onlin và offline. Việc này ban đầu làm giảm doanh thu bán hàng onlinr (-9% YoY trong tháng 5/2019 và -19% YoY trong tháng 6/2019) do khách hàng ưu tiên mua tại cửa hàng khi không có chương trình khuyến mãi online. Tuy nhiên, doanh thu bán hàng online phục hồi trong tháng 8/2019 (+65% MoM và -23% YoY) và trong tháng 9 (0% MoM và -30% YoY), phản ánh nhu cầu mua hàng online thực tế.

Số lượng cửa hàng cho cả ba chuỗi trong 9T2019 đều vượt kế hoạch năm

Tính đến hết Q3/2019, công ty có 2.706 cửa hàng, tăng 257 cửa hàng trong quý và tăng 508 cửa hàng trong 9T2019.

  • Số lượng cửa hàng Thế giới di động đạt 1.000 cửa hàng, giảm 11 cửa hàng so với quý trước và giảm 32 cửa hàng tính từ đầu năm. Công ty đã chuyển các cửa hàng Thế giới di động có lưu lượng khách hàng cao thành các cửa hàng Điện máy xanh mini, đây là lý do số lượng cửa hàng Thế giới di động giảm dần.
  • Số lượng cửa hàng Điện máy xanh đạt 907 cửa hàng, tăng 69 cửa hàng so với quý trước, trong đó 11 cửa hàng được chuyển đổi từ cửa hàng Thế giới di động và 58 cửa hàng mới mở. Tính từ đầu năm, số lượng cửa hàng Điện máy xanh tăng 157 cửa hàng. Công ty cũng thay đổi cách sắp xếp cho 335 cửa hàng Điện máy xanh mini thành các cửa hàng Điện máy xanh lớn trong 9T2019.
  • Số lượng cửa hàng Bách hóa xanh đạt 788 cửa hàng, tăng thêm 188 cửa hàng so với quý trước và tăng thêm 383 cửa hàng từ tháng 1/2019. Quý này đánh dấu tốc độ mở cửa hàng nhanh nhất đối với Bách hóa xanh, mặc dù đây là mùa thấp điểm. Cửa hàng được mở rộng ra ở hai tỉnh Sóc Trăng và Kiên Giang. Công ty sẽ mở các cửa hàng tại ba tỉnh khác gồm Ninh Thuận, Khánh Hòa và Phú Yên.

Cải thiện tỷ suất lợi nhuận gộp: Nhờ quy mô liên tục tăng mạnh trong Q3/2019, cùng với thay đổi trong cơ cấu sản phẩm (doanh thu cao hơn từ sản phẩm điện lạnh, điện gia dụng, đồ dùng nhà bếp, thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh), tỷ suất lợi nhuận gộp trong Q3/2019 tăng lên mức cao kỷ lục là 19,7% (so với mức 17,7% trong Q3/2018). Cụ thể, tỷ suất lợi nhuận gộp của chuỗi cửa hàng bách hóa đạt gần 20% trong Q3/2019. Tuy nhiên, mảng này vẫn chịu lỗ do chi phí phát sinh trong quá trình mở rộng cửa hàng ghi nhận vào chi phí SG&A. Tỷ suất lợi nhuận gộp trong 9T2019 tăng lên 18,4% (so với mức 17,6% trong 9T2018).

dh2127.png

Tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng lên 15,3% trong Q3/2019 (so với 13,5% trong Q3/2018), và 13,4% trong 9T2019 (so với 13,1% trong 9T2018). Chi phí SG&A tuyệt đối tăng 36% YoY trong Q3/2019 và 20% YoY trong 9T2019. Tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu trong Q3/2019 cao nhất trong 5 năm qua, do đẩy mạnh mở rộng cửa hàng nhanh hơn kế hoạch.

MWG đặt mục tiêu có 700 của hàng Bách hóa xanh trong năm 2019, và có 4 trung tâm phân phối hỗ trợ. Tính đến cuối Q3/2019, số lượng cửa hàng Bách hóa xanh đạt 778 cửa hàng, vượt mục tiêu 700 cửa hàng. Với tốc độ như vậy, số lượng cửa hàng Bách hóa xanh có thể đạt 1.000 cửa hàng vào cuối năm 2019. Vì việc mở rộng cửa hàng nhanh hơn kế hoạch và các cửa hàng được mở ở các tỉnh mới, công ty phải chịu một số chi phí thuê 4 kho tạm trong khi các trung tâm phân phối mới vẫn trong quá trình xây dựng, khiến tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu tăng trong Q3/2019. Do đó, mục tiêu đạt điểm hòa vốn cho EBITDA ở cấp cửa hàng và có thể trang trải chi phí trung tâm phân phối & chi phí vận chuyển vào cuối năm 2019 có thể chuyển sang tháng 3 - tháng 4/2020.

Tỷ suất lợi nhuận ròng Q3/2019 tăng lên 3,4% (so với 3,1% trong Q3/2018) mặc dù tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu tăng do việc mở rộng cửa hàng nhanh. Tỷ suất lợi nhuận ròng trong 9T2019 tăng lên 3,9% so với 3,3% trong cùng kỳ năm ngoái.

Điện thoại siêu rẻ

MWG bắt đầu ra mắt chuỗi cửa hàng Điện thoại siêu rẻ trong tháng 8/2019, hướng đến đối tượng khách hàng ưa chuộng giá rẻ. Điện thoại siêu rẻ đưa ra mức giá thấp hơn 10% so với mức giá của Thế giới di động, bù lại khách hàng không được hưởng dịch vụ hậu mãi của MWG. Sau 2 tháng thử nghiệm, MWG đạt doanh thu/cửa hàng/tháng là 500 triệu đồng. Tuy nhiên, chi phí hoạt động của cửa hàng Điện thoại siêu rẻ được hạn chế tối thiểu, với chi phí thuê mặt bằng thấp hơn (diện tích cửa hàng chỉ từ 15-20 m2 so với 100-200 m2 của cửa hàng Thế giới di động), chi phí nhân viên thấp hơn (chỉ 1 nhân viên so với hơn 10 nhân viên của cửa hàng Thế giới di động), và không có điều hòa. Theo MWG, có khoảng 2.000 cửa hàng điện thoại nhỏ lẻ, chiếm 20% doanh thu bán lẻ điện thoại di động, do đó công ty có cơ hội tăng doanh thu từ điện thoại di động. Tuy nhiên, vì chuỗi cửa hàng này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm nên công ty không đặt ra kế hoạch doanh thu và lợi nhuận cụ thể.

Đồng hồ

Tính đến Q3/2019, MWG có 134 cửa hàng bán đồng hồ (đồng hồ thời trang và đồng hồ thông minh) sau 7 tháng (kể từ tháng 3/2019) bổ sung sản phẩm này vào các cửa hàng Thế giới di động và Điện máy xanh. Số lượng đồng hồ bán ra đạt 150 nghìn đơn vị sản phẩm kể từ khi mở bán, tương đương khoảng 714 đơn vị sản phẩm mỗi ngày, theo quan điểm của chúng tôi đây là kết quả đáng khích lệ. Giá bán trung bình khoảng 1,4-1,5 triệu đồng/đơn vị sản phẩm.

Mặc dù PNJ (một nhà sản xuất và bán lẻ trang sức) cũng tham gia bán lẻ đồng hồ, MWG và PNJ không cạnh tranh trực tiếp vì các cửa hàng của MWG tập trung vào thị trường đại chúng (giá bán chủ yếu từ 1,5-2 triệu đồng/đơn vị sản phẩm, bao gồm đồng hồ thời trang, đồng hồ thông minh, và đồng hồ trẻ em), trong khi PNJ tập trung vào đồng hồ thời trang chọn lọc hơn (giá chủ yếu từ 5-10 triệu đồng/đơn vị sản phẩm). Do đó, MWG có khả năng giành được thị phần lớn hơn.

MWG dự kiến có 250 cửa hàng đến cuối năm 2019, chiếm 15-20% thị phần đồng hồ chính hãng tại Việt Nam. Công ty ước tính sản phẩm này sẽ mang lại 500-600 tỷ đồng doanh thu trong năm 2019. Trong năm 2020, MWG đặt kế hoạch có 500 cửa hàng (chiếm 40-45% thị phần).

Để tăng doanh thu, MWG đã (1) tận dụng lưu lượng khách hàng hiện có ở các cửa hàng Thế giới di động và Điện máy xanh và (2) bán cho khách hàng mới với mức giá thấp hơn 10-20% so với giá niêm yết của nhà cung cấp hoặc thấp hơn 40% cho khách hàng mua cùng điện thoại di động tầm trung (6-8 triệu đồng trên mỗi đơn vị sản phẩm). Trong tương lai, MWG sẽ (1) bổ sung đồng hồ cao cấp để tăng mức giá trung bình, (2) chạy nhiều chương trình quảng cao hơn và (3) mua trực tiếp từ nhà sản xuất, bỏ qua các đại lý trung gian khi đạt đủ quy mô.

Kết quả kinh doanh 10T2019

Doanh thu thuần đạt 84.723 tỷ đồng (+17% YoY), trong khi lợi nhuận ròng đạt 3.260 tỷ đồng (+35% YoY), hoàn thành 78% và 91% mục tiêu năm 2019 của ban lãnh đạo. Riêng tháng 10/2019 doanh thu thuần và lợi nhuận ròng lần lượt đạt 7.960 tỷ đồng (+17% YoY) và 284 tỷ đồng (+26% YoY). Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng trong tháng 10/2019 thấp hơn 9T2019 do chi phí trung tâm phân phối và chi phí vận chuyển tăng từ việc mở rộng nhanh cửa hàng Bách hóa xanh.

Nhờ số lượng cửa hàng tăng liên tục và thay đổi cơ cấu sản phẩm sang các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, tỷ suất lợi nhuận gộp của phân khúc ICT (Thế giới di động kết hợp với Điện máy xanh) trong tháng 10/2019 cải thiện lên hơn 19,5% (so với 18% từ Q1/2018 tới Q2/1019 và 19,5% trong Q3/2019), trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của Bách hóa xanh tăng vượt 20% (so với 18% trong tháng 12/2018 và 20% trong Q3/2019).

Ước tính lợi nhuận năm 2019

Theo kết quả kinh doanh 10T2019, chúng tôi ước tính doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 101.954 tỷ đồng (+18% YoY) và 5.018 tỷ đồng (+33% YoY).

Ước tính lợi nhuận năm 2020

  • Dự báo cho phân khúc ICT: Trong năm 2020, chúng tôi giả định MWG sẽ (1) chuyển đổi 50 cửa hàng Thế giới di động có lưu lượng khách hàng cao thành các cửa hàng Điện máy xanh mini, (2) thay đổi cách sắp xếp của 100 cửa hàng Điện máy xanh mini thành các cửa hàng Điện máy xanh lớn và (3) mở thêm 150 cửa hàng Điện máy xanh. Do đó, chúng tôi ước tính MWG sẽ có 937 cửa hàng Thế giới di động và 1.200 cửa hàng Điện máy xanh vào cuối năm 2020. Chúng tôi ước tính công ty có 500 cửa hàng bán đồng hồ, với doanh thu 3.024 tỷ đồng (so với 675 tỷ đồng trong năm 2019), tương đương số lượng đồng hồ bán ra đạt 2 triệu đơn vị sản phẩm với mức giá trung bình là 1,5 triệu đồng/đơn vị sản phẩm. Do đó, doanh thu từ mảng ICT ước tính đạt 103.697 tỷ đồng (+13% YoY), chiếm 80% tổng doanh thu 2020.
  • Dự báo cho Bách hóa xanh: Với khả năng hiện tại mở 50-70 cửa hàng mỗi tháng, chúng tôi ước tính công ty sẽ mở 650 cửa hàng Bách hóa xanh trong năm 2020, tập trung ở các tỉnh miền Tây và miền Đông Nam Bộ Việt Nam. Việc này sẽ nâng số lượng cửa hàng Bách hóa xanh lên 1.650 cửa hàng trong năm 2020, so với 1.000 cửa hàng trong năm 2019. Do đó, doanh thu của Bách hóa xanh ước tính đạt 25.616 tỷ đồng (+144% YoY), chiếm 20% tổng doanh thu năm 2020.

Chúng tôi ước tính tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ tiếp tục cải thiện từ 19% trong năm 2019 lên 20,5% trong năm 2020 nhờ (1) khả năng thương lượng cao hơn với các nhà cung cấp nhờ số lượng cửa hàng tăng và doanh thu tại mỗi cửa hàng được cải thiện, (2) tỷ lệ thất thoát giảm, (3) % lợi nhuận cao hơn từ thực phẩm tươi sống và (4) đưa thêm các sản phẩm thương hiệu riêng vào kinh doanh.

Trong vài năm qua, MWG đã tập trung vào việc tăng tỷ suất lợi nhuận gộp thông qua việc mở rộng cửa hàng nhanh mặc cho chi phí trung tâm phân phối & chi phí vận chuyển tăng, cũng như chi phí SG&A khác. Từ năm 2020, MWG đặt mục tiêu kiểm soát các chi phí này chặt chẽ hơn. Do đó, chúng tôi ước tính tỷ suất lợi nhuận trước thuế của Bách hóa xanh cải thiện trong năm 2020, và công ty có thể đạt lợi nhuận dương từ năm 2021.

Trong năm 2020, chúng tôi ước tính doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế đạt 129.313 tỷ đồng (+27% YoY) và 6.485 tỷ đồng (+29% YoY).

Tỷ đồng

2019E

2020E

Mới

% thay đổi

Mới

% thay đổi

Doanh thu thuần

101.954

103.972

-2%

129.313

126.274

2%

Tăng trưởng YoY

18%

20%

 

27%

21%

 

Lợi nhuận trước thuế

5.018

5.145

-2%

6.485

6.336

2%

Tăng trưởng YoY

33%

36%

 

29%

23%

 

Lợi nhuận ròng

3.866

3.914

-1%

5.116

4.820

6%

Tăng trưởng YoY

34%

36%

 

32%

23%

 

Nguồn: SSI ước tính; lưu ý: đơn vị là tỷ đồng.

Quan điểm đầu tư và Định giá

Với mức giá hiện tại là 113.000 đồng/CP, MWG đang giao dịch ở mức PE 2019 và 2020 lần lượt là 13,3 lần và 10,3 lần. Chúng tôi tiếp tục sử dụng phương pháp định giá SOTP, với PE mục tiêu cho phân khúc ICT là 14 lần (giảm từ 16 lần do mức tăng trưởng của ngành hàng điện thoại di động giảm) và P/S mục tiêu là 0,53 lần (không thay đổi) cho ước tính năm 2020 (được chuyển từ mức trung bình giai đoạn 2019-2020). Do đó, giá mục tiêu mới cho 1 năm là 192.800 đồng/CP (từ 160.300 đồng/CP), tăng 75,4% so với mức giá hiện tại. Chúng tôi giữ khuyến nghị MUA cho cổ phiếu.

Mảng

PE mục tiêu (x)

P/S mục tiêu (x)

EPS 2020F (không gồm BHX)

Doanh thu trên mỗi cổ phiếu 2020 của BHX

Giá mục tiêu (VND)

ICT

14

 

11.693

 

163.703

Bách Hóa

 

0,53

 

54.847

29.069

Giá mục tiêu (VND)

192.800

Nguồn: SSI ước tính

Rủi ro giảm giá:

  • Tăng trưởng âm trong ngành hàng điện thoại di động ảnh hưởng đến phân khúc điện thoại di động của MWG
  • Các chi phí liên quan đến việc mở rộng cửa hàng cho phân khúc bách hóa
  • Cạnh tranh khốc liệt từ các công ty thương mại điện tử
(Nguồn: SSI)
×
tvi logo