HT1: Tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện đáng khích lệ, cao hơn đà giảm của sản lượng tiêu thụ - KQKD Q4/2019

HT1: Tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện đáng khích lệ, cao hơn đà giảm của sản lượng tiêu thụ - KQKD Q4/2019

Lượt xem: 314
  •  

(Tỷ đồng)

Q4/2019

Q4/2018

YoY

Q3/2019

QoQ

KH 2019

TSLN

Q4/2019

Q4/2018

Q3/2019

2018

Doanh thu thuần

2.285

2.317

-1,4%

2.187

4,5%

99%

       

Lợi nhuận gộp

440

412

7,0%

428

3,0%

 

19,3%

17,8%

19,5%

16,8%

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

314

333

-5,6%

360

-12,6%

 

13,8%

14,4%

16,4%

12,7%

EBIT

324

339

-4,6%

336

-3,8%

 

14,2%

14,6%

15,4%

12,9%

EBITDA

497

519

-4,2%

516

-3,5%

 

21,8%

22,4%

23,6%

21,6%

Lợi nhuận trước thuế

266

252

5,6%

279

-4,7%

103%

11,7%

10,9%

12,8%

9,6%

Lợi nhuận ròng

216

203

6,1%

225

-4,3%

 

9,4%

8,8%

10,3%

7,7%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông

215

203

6,0%

225

-4,3%

 

9,4%

8,8%

10,3%

7,7%

Nguồn: HT1, SSI Research

Sản lượng tiêu thụ chậm lại do giá thị trường tăng, nhưng nhu cầu cũng tăng

Doanh thu của HT1 trong Q4/2019 không thay đổi so với cùng kỳ năm ngoái đạt 2.285 tỷ đồng (-1,4% YoY) với sản lượng tiêu thụ đạt 1,9 triệu tấn (-1% YoY). Sản lượng tiêu thụ trong Q4/2019 tăng chậm hơn so với mức tăng trưởng 9% YoY trong tháng 9/2019, do sản lượng tiêu thụ toàn thị trường giảm 1,8% YoY do hoạt động xây dựng trì trệ (so với mức tăng trưởng 2% YoY trong 9T2019), cũng như việc công ty tăng giá xi măng bao lên 5% ở một số khu vực miền Nam.

Lũy kế, doanh thu thuần năm 2019 tăng 5,5% YoY, với sản lượng tiêu thụ xi măng tăng 7% đạt 7,26 triệu tấn, cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ trong nước của toàn ngành là khoảng 1%. Mức tăng trưởng vượt trội so với toàn ngành là do nỗ lực của công ty trong việc thúc đẩy doanh thu thông qua các kênh dự án của nhà thầu. Sản lượng tiêu thụ xi măng rời tăng đáng kể 23% YoY đạt 2,3 triệu tấn trong năm 2019, trong khi sản lượng tiêu thụ xi măng bao không thay đổi đạt 5 triệu tấn. Với kết quả này, thị phần của HT1 trên toàn thị trường trong nước nâng lên 11% trong năm 2019 từ 10% trong năm 2018, và thị phần ở miền Nam cũng phục hồi lên 31% trong năm 2019 từ 29% trong năm 2018.

Duy trì tỷ suất lợi nhuận gộp tốt nhờ giá xi măng tăng, giảm sự phụ thuộc vào xi măng mua ngoài: Sau khi đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 3 năm là 19,5% trong Q3/2019, tỷ suất lợi nhuận gộp Q4/2019 duy trì mức tốt 19,3%, tăng 1,5% so với Q4/2018, nhờ giá xi măng tăng khoảng 5% vào cuối tháng 9 ở một số khu vực, trong khi giá than giảm nhẹ 2% trong quý. Ngoài ra, trong năm 2019 công ty cũng tăng công suất hoạt động tại các trạm nghiền, từ đó giảm sản lượng xi măng gia công ngoài 12% YoY xuống còn 560 nghìn tấn. Tỷ lệ xi măng gia công ngoài so với tổng sản lượng giảm từ 9,4% trong năm 2018 xuống còn 7,7% trong năm 2019. Do tỷ suất lợi nhuận của xi măng gia công ngoài thấp hơn xi măng tự sản xuất bình quân hơn 15%, sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm cũng giúp cải thiện tỷ suất lợi nhuận gộp nói chung.

Dòng tiền hoạt động đều giúp giảm chi phí lãi vay: HT1 và dòng tiền mạnh từ các hoạt động trị giá 1,2 nghìn tỷ đồng giúp công ty giảm tổng dư nợ từ 3,84 nghìn tỷ đồng xuống còn 3,18 nghìn tỷ đồng, trong đó dư nợ dài hạn giảm đáng kể từ 1,7 nghìn tỷ đồng xuống còn 810 tỷ đồng trong suốt cả năm. Do đó, chi phí lãi vay Q4/2019 giảm 12% trong năm 2019 từ 276 tỷ đồng trong năm 2018 xuống còn 245 tỷ đồng trong năm 2019.

Lũy kế, lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 931 tỷ đồng, tăng tích cực 15,5% YoY và vượt kế hoạch năm 1%.

(tỷ đồng)

12T2019

12T2018

YoY

KH 2019

TSLN

12T2019

12T2018

Doanh thu thuần

8.839

8.376

5,5%

99%

   

Lợi nhuận gộp

1.564

1.403

11,5%

 

17,7%

16,8%

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

1.174

1.061

10,6%

 

13,3%

12,7%

EBIT

1.169

1.082

8,1%

 

13,2%

12,9%

EBITDA

1.788

1.721

3,9%

 

20,2%

20,5%

Lợi nhuận trước thuế

931

806

15,5%

101%

10,5%

9,6%

Lợi nhuận ròng

745

645

15,5%

 

8,4%

7,7%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông

745

645

15,5%

 

8,4%

7,7%

Nguồn: HT1, SSI Research

Ước tính lợi nhuận

Trong năm 2020, chúng tôi ước tính sản lượng tiêu thụ của HT1 tăng 3% YoY đạt 7,5 triệu tấn. Việc tốc độ tăng trưởng giảm từ 7% trong năm 2019 do hoạt động xây dựng nói chung chững lại. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận gộp ước tính cải thiện lên 18,4% trong năm 2020 từ 17,7% trong năm 2019, nhờ giảm tỷ lệ xi măng mua ngoài, cũng như các biện pháp cắt giảm chi phí của công ty như thay thế khoảng 30% than đầu vào bằng vải vụn có giá bằng một nửa giá than. Ngoài ra, chi phí lãi vay ước tính cũng giảm 18% hay 42 tỷ đồng nhờ việc thanh toán nợ của công ty. Do đó, chúng tôi dự báo lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 1.035 tỷ đồng, mức tăng trưởng đáng khích lệ 11% YoY.

Định giá và quan điểm đầu tư

Với mức giá hiện tại, HT1 đang giao dịch ở mức PE và EV/EBITDA 2020E lần lượt là 7,3 lần và 4,1 lần. Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN cho cổ phiếu HT1, với giá mục tiêu 1 năm là 17.000 đồng/cp dựa vào PE và EV/EBITDA mục tiêu lần lượt là 8 lần và 5 lần. Bên cạnh tăng trưởng đáng khích lệ như dự báo trong năm 2020 nhờ tỷ suất lợi nhuận cải thiện và cắt giảm chi phí, tỷ lệ cổ tức ở mức 7% có thể là yếu tố hỗ trợ tăng giá cổ phiếu trong năm tới.

(Nguồn: SSI)

×
tvi logo