CTD & HBC: Cập nhật KQKD 2019 trước diễn biến chưa rõ ràng của ngành bất động sản

CTD & HBC: Cập nhật KQKD 2019 trước diễn biến chưa rõ ràng của ngành bất động sản

Lượt xem: 306
  •  

KQKD Q4/2019 & năm 2019 của CTD

(tỷ đồng)

4Q19

4Q18

YoY

12T2019

12T2018

YoY

TSLN

4Q19

4Q18

12T2019

12T2018

Doanh thu thuần

7.471

7.824

-4,5%

23.733

28.561

-16,9%

       

Lợi nhuận gộp

337

409

-17,5%

1.048

1.833

-42,8%

4,5%

5,2%

4,4%

6,4%

Lợi nhuận từ HĐKD

211

314

-32,8%

593

1.746

-66,0%

2,8%

4,0%

2,5%

6,1%

EBIT

287

398

-28,0%

891

1.873

-52,4%

3,8%

5,1%

3,8%

6,6%

EBITDA

314

418

-24,8%

891

1.967

-54,7%

4,2%

5,3%

3,8%

6,9%

Lợi nhuận trước thuế

287

398

-28,0%

891

1.873

-52,4%

3,8%

5,1%

3,8%

6,6%

Lợi nhuận ròng

233

319

-26,8%

711

1.510

-52,9%

3,1%

4,1%

3,0%

5,3%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông công ty mẹ

233

319

-26,8%

711

1.510

-52,9%

3,1%

4,1%

3,0%

5,3%

Nguồn: CTD

KQKD Q4/2019 & năm 2019 của HBC (tỷ đồng)

4Q19

4Q18

YoY

12T2019

12T2018

YoY

TSLN

4Q19

4Q18

12T2019

12T2018

Doanh thu thuần

5.001

5.434

-8,0%

18.647

18.299

1,9%

       

Lợi nhuận gộp

333

434

-23,3%

1.251

1.687

-26,1%

6,7%

8,0%

6,7%

9,3%

Lợi nhuận từ HĐKD

169

244

-30,4%

723

1.094

-33,9%

3,4%

4,5%

3,9%

6,0%

EBIT

290

248

16,9%

847

1.117

-24,1%

5,8%

4,6%

4,5%

6,1%

EBITDA

290

494

-41,3%

847

1.363

-37,8%

5,8%

9,1%

4,5%

7,5%

Lợi nhuận trước thuế

202

163

23,5%

526

795

-33,8%

4,0%

3,0%

2,8%

4,4%

Lợi nhuận ròng

164

126

30,1%

407

620

-34,4%

3,3%

2,3%

2,2%

3,4%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông công ty mẹ

208

130

60,5%

442

630

-29,8%

4,2%

2,4%

2,4%

3,5%

NguồnHBC

KQKD và kế hoạch năm 2019 của CTD & HBC

Kế hoạch

Doanh thu

%YoY

Lợi nhuận sau thuế

%YoY

%TSLN ròng

CTD

27.000

-5,5%

1.300

-13,9%

4,8%

HBC

18.600

1,6%

720

16,1%

3,9%

Thực tế

Doanh thu

%YoY

Lợi nhuận sau thuế

%YoY

%TSLN ròng

CTD

23.733

-16,9%

711

-52,9%

3,0%

HBC

18.647

1,9%

407

-34,4%

2,2%

Hoàn thành

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

     

CTD

88%

55%

     

HBC

100%

57%

     

Nguồn: Công ty

Kết quả kinh doanh năm 2019

Hai công ty xây dựng đầu ngành gồm CTCP Xây Dựng Coteccons (CTD: HOSE) và CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Hòa Bình (HBC: HOSE) đã không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận năm 2019 và cả hai công ty đều ghi nhận mức giảm lợi nhuận đáng kể với triển vọng chưa rõ ràng của ngành bất động sản. Đối với lợi nhuận sau thuế năm 2019, CTD và HBC lần lượt chỉ đạt 55% và 57% mục tiêu của công ty. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ở mức thấp nhất trong vòng 7 năm qua.

  • CTD ghi nhận tổng doanh thu thuần đạt 23,7 nghìn tỷ đồng (-16,9% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 711 tỷ đồng (-52,9% YoY). Rõ ràng rằng điều này cho thấy tỷ suất lợi nhuận ròng giảm rất nhiều, từ 5,3% trong năm 2018 xuống 3% trong năm 2019 (so với mức bình quân năm 2015-2018 là 5,9%). Tuy nhiên, công ty không công bố bất kỳ số liệu cập nhật về giá trị chuyển tiếp sang năm 2020 hay giá trị các hợp đồng ký mới trong năm 2019.
  • Năm 2019, doanh thu thuần của HBC tăng nhẹ lên mức 18,6 nghìn tỷ đồng (+1,9% YoY); trong khi lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống mức 407 tỷ đồng (-34,4% YoY). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế trong Q4/2019 của HBC tăng 30,1% YoY nhờ khoảng thu nhập bất thường từ dự án bất động sản. Nếu loại khoản thu nhập bất thường này, mức lợi nhuận sau thuế trong Q4/2019 và lũy kế cả năm 2019 giảm lần lượt là 48% YoY và 40% YoY. Điều này cho thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trong năm 2019 khá thấp ở mức xấp xỉ 1,7% so với 2,9% trong năm 2018 và mức bình quân trong giai đoạn 2015-2018 là 3%. Một lần nữa, cần lưu ý rằng tỷ suất lợi nhuận ròng được trình bày không bao gồm lợi nhuận từ mảng bất động sản. Trong năm 2019 giá trị ký mới đạt 11 nghìn tỷ đồng (-48,2% YoY) và tổng giá trị chuyển tiếp sang 2020 là 17,7 nghìn tỷ đồng (-27,1% YoY), tương đương với 1 năm doanh thu. Tỷ lệ giá trị ký mới/ doanh thu ghi nhận ở năm 2019 là 0,63 lần, thấp hơn mức 1,16 lần trong năm 2018.

HBC: Tỷ suất lợi nhuận ròng điều chỉnh

2015

2016

2017

2018

2019

Doanh thu từ mảng bất động sản

107

1.417

1.101

628

600

Doanh thu điều chỉnh

4.971

9.349

14.936

17.672

18.047

% YoY

 

88,1%

59,8%

18,3%

2,1%

Lợi nhuận từ mảng bất động sản

24

395

154

130

124

Lợi nhuận sau thuế điều chỉnh

66

254

737

519

311

% YoY

 

284,0%

189,9%

-29,6%

-40,0%

Tỷ suất lợi nhuận ròng điều chỉnh

1,3%

2,7%

4,9%

2,9%

1,7%

Vs. Tỷ suất lợi nhuận ròng đã được công bố

1,6%

5,3%

5,4%

3,4%

2,2%

Vs. Tỷ suất lợi nhuận ròng của CTD

5,4%

6,8%

6,1%

5,3%

3,0%

Nguồn: Công ty, SSI Research

* Tỷ suất lợi nhuận ròng điều chỉnh loại khoản lợi nhuận từ mảng bất động sản

* Tỷ suất lợi nhuận ròng của HBC thấp hơn CTD do tỷ lệ SG&A/ doanh thu cao hơn (bao gồm chi phí dự phòng cho các khoản phải thu) và chi phí lãi vay. Biết rằng CTD không vay nợ, còn HBC huy động vốn vay để tài trợ vốn lưu động.

Quan điểm của chúng tôi

Với mức giá đóng cửa gần nhất vào ngày 5/3/2020, CTD đang giao dịch với mức P/E luỹ kế 12T là 7,7 lần so với mức bình quân lịch sử 5 năm là 9 lần, và mức bình quân các công ty cùng ngành trong khu vực ASEAN là 10,7 lần. Với mức giá trị sổ sách (BVPS) hiện tại là 110.300 đồng và tiền mặt trên mỗi cổ phiếu là 52.900 đồng thì có vẻ CTD đang ở mức định giá khá hấp dẫn. Tuy nhiên, chúng tôi không đưa ra khuyến nghị cho cổ phiếu CTD đến khi công ty có những giải pháp cuối cùng đối với sự bất đồng giữa HĐQT và cổ đông lớn của công ty là Kustocem. Đây là một trong những rủi ro giảm giá chính mà nhà đầu tư cần nhận ra trong giai đoạn vừa qua, kèm với triển vọng chưa rõ ràng của ngành bất động sản và ngành xây dựng cũng ảnh hưởng đến tâm lý của nhà đầu tư.

HBC đang giao dịch với mức P/E luỹ kế 12 tháng là 5,4 lần so với mức bình quân lịch sử 5 năm là 8,7 lần và mức bình quân các công ty cùng ngành trong khu vực ASEAN là 10,7 lần. Hiện tại thị giá cổ phiếu HBC đang thấp hơn mức giá trị sổ sách (BVPS) là 15.600 đồng. Tuy nhiên, công ty vẫn đang đối mặt với nhu cầu vốn lưu động cao và gánh nặng chi phí lãi vay trước triển vọng chưa rõ ràng của ngành bất động sản.

So sánh

Vốn hóa thị trường
(triệu USD)

P/E TTM
(lần)

PER bình quân 5 năm
(lần)

P/BV TTM
(lần)

P/BV bình quân 5 năm
(lần)

ROE
(%)

Đòn bẩy tài chính (x)

Biên LN hoạt động LK12T

(%)

TSLN 12 tháng
(%)

Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty cổ phần xây dựng Coteccons

225,1

7,7

9

0,6

1,8

8,2

1,9

2,5

3

Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình

106,9

5,4

8,7

0,7

1,8

14,2

4,7

3,6

2,4

Công ty cổ phần Fecon

47,9

5,2

6,5

0,5

1

7,3

2,5

8,3

4,7

Thái Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sino-Thai Engineering & Construction PCL

769,1

16,1

24,6

1,7

3,5

11,2

3,4

4,1

4,3

Syntec Construction PCL

73,1

8,1

8,7

0,4

1,4

6,6

1,8

5,9

3,3

Malaysia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Eversendai Corp Bhd

60,7

18,2

9,1

0,3

0,6

4,6

3,9

6,4

0,9

TRC Synergy Bhd

42

8,8

11,9

0,4

0,6

5,3

2,4

3,2

2,3

Kimlun Corp Bhd

82,1

5,8

7,7

0,5

1

9,7

2,2

7,9

4,5

Eversendai Corp Bhd

60,7

18,2

9,1

0,3

0,6

4,6

3,9

6,4

0,9

Sunway Construction Group Bhd

561,5

18,2

18,5

3,8

4,4

21,6

3,1

6,7

7,4

Indonesia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total Bangun Persada Tbk PT

93,3

8,3

11

1,2

2,5

15,1

2,8

7,6

5,8

PP Persero Tbk PT

514,3

6,2

16,7

0,6

2,8

7,6

4,2

8,4

3,6

Nusa Raya Cipta Tbk PT

59,5

5,7

8,2

0,7

1,1

11,9

2

5,9

5,7

Waskita Karya Persero Tbk PT

996,1

10,1

15,3

0,8

2,5

7,8

7,5

13,2

4

Bình quân

277,7

10,7

13

0,9

1,9

9,7

3,3

7,5

4,1

Nguồn: Bloomberg, SSI Research

(Nguồn: SSI)

×
tvi logo