ACV: Lợi nhuận đột biến nhờ sản lượng hành khách tăng trưởng mạnh mẽ - KQKD 2019

Trong Q4/2019, ACV đã ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ ở cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế, nhờ sản lượng hành khách tăng trưởng mạnh mẽ trong những tháng cuối năm 2019. Cụ thể, tổng sản lượng hành khách qua ACV đạt 28,8 triệu lượt (+18% YoY) trong Q4/2019, đây là quý có mức tăng trưởng mạnh nhất trong suốt cả năm. Kết quả này giúp tăng trưởng sản lượng hành khách cả năm tăng 12,3% YoY đạt 116 triệu lượt trong năm 2019. Kết quả này vượt tăng trưởng ước tính của chúng tôi là 11% YoY, nhờ mức tăng đột biến vào cuối năm.

Sản lượng hành khách trong nước đạt 74 triệu lượt (+11% YoY), trong khi sản lượng hành khách quốc tế đạt 41,7 triệu lượt (+13,6% YoY). Sản lượng chuyến bay đạt 748 nghìn chuyến bay trong năm 2019 (+14% YoY). Theo như cuộc trao đổi của chúng tôi với công ty, lý do chính cho mức tăng trưởng này đến từ ngành du lịch, với nhu cầu tăng ở cả du lịch trong và ngoài nước. Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, trong năm 2019 tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 18 triệu người (+16% YoY).

Tổng doanh thu Q4/2019 đạt 4,8 nghìn tỷ đồng (+15,7% YoY), và doanh thu cả năm 2019 đạt 18,3 nghìn tỷ đồng (+13,7% YoY), cao hơn một chút so với ước tính của chúng tôi là 18,2 nghìn tỷ đồng. Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng không đạt 14,7 nghìn tỷ đồng (+13,7% YoY), trong khi doanh thu cung cấp dịch vụ phi hàng không đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+14,6% YoY).

Sản lượng hành khách quốc tế (trong và ngoài nước) chiếm 35,9% trong tổng sản lượng hành khách của ACV, tăng từ 35,4% trong năm 2018. Điều này giải thích cho tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện thêm 3% lên 51% trong năm 2019 so với năm ngoái. Rõ ràng, hành khách quốc tế mang lại lợi suất tốt hơn so với hành khách trong nước, nhờ doanh thu cao hơn và cơ cấu chi phí tương tự.

(tỷ đồng)

4Q19

4Q18

YoY

3Q19

QoQ

% kế hoạch 2019

TSLN

4Q19

4Q18

3Q19

2018

Doanh thu thuần

4.792,9

4.142,1

15,7%

4.591,4

4,4%

         

Lợi nhuận gộp

2.337,5

1.676,7

39,4%

2.411,9

-3,1%

 

48,8%

40,5%

52,5%

48,0%

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

2.451,5

1.124,4

118,0%

2.271,6

7,9%

 

51,1%

27,1%

49,5%

39,2%

EBIT

3.041,7

1.530,2

98,8%

2.761,3

10,2%

 

63,5%

36,9%

60,1%

48,0%

EBITDA

3.979,6

2.606,0

52,7%

3.765,7

5,7%

 

83,0%

62,9%

82,0%

72,6%

Lợi nhuận trước thuế

3.018,7

1.505,9

100,5%

2.736,5

10,3%

125,9%

63,0%

36,4%

59,6%

47,4%

Lợi nhuận ròng

2.434,9

1.262,6

92,9%

2.206,7

10,3%

 

50,8%

30,5%

48,1%

38,6%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông

2.431,6

1.258,4

93,2%

2.203,4

10,4%

 

50,7%

30,4%

48,0%

38,6%

Nguồn: SSI Research, ACV

(tỷ đồng)

12T2019

12T2018

YoY

% kế hoạch 2019

TSLN

12T2019

12T2018

2018

Doanh thu thuần

18.293

16.088

13,7%

       

Lợi nhuận gộp

9.336

7.728

20,8%

 

51,0%

48,0%

48,0%

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

8.540

6.310

35,3%

 

46,7%

39,2%

39,2%

EBIT

10.411

7.723

34,8%

 

56,9%

48,0%

48,0%

EBITDA

14.363

11.678

23,0%

 

78,5%

72,6%

72,6%

Lợi nhuận trước thuế

10.315

7.628

35,2%

125,9%

56,4%

47,4%

47,4%

Lợi nhuận ròng

8.342

6.216

34,2%

 

45,6%

38,6%

38,6%

Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông

8.329

6.203

34,3%

 

45,5%

38,6%

38,6%

Nguồn: SSI Research, ACV

triệu đồng

2017

2018

2019 (chưa kiểm toán)

%YoY

Doanh thu thuần (triệu đồng)

13.738.545

16.139.942

18.292.917

13%

Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng không

10.824.240

12.881.886

14.657.399

14%

Doanh thu phục vụ hành khách (PSC)

7.932.877

9.021.482

9.861.128

9%

Doanh thu phục vụ mặt đất cơ bản/trọn gói

287.473

346.789

500.902

44%

Doanh thu dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý

777.532

1.324.090

1.556.693

18%

Doanh thu dịch vụ hàng không khác

1.826.358

2.189.525

2.738.676

25%

Doanh thu cung cấp dịch vụ phi hàng không

1.607.732

1.889.430

2.165.844

15%

Doanh thu cho thuê mặt bằng

594.234

735.971

888.306

21%

Doanh thu dịch vụ sử dụng hạ tầng nội cảng

472.205

539.267

563.305

4%

Doanh thu cho thuê quảng cáo

211.443

265.383

301.634

14%

Doanh thu phục vụ khách VIP, phòng chờ hạng nhất và CIP

100.539

111.299

139.062

25%

Doanh thu dịch vụ phi hàng không khác (cho thuê văn phòng, điện, nước, gas, vệ sinh, y tế…)

229.311

237.510

273.537

15%

Doanh thu bán hàng (cửa hàng, nhà hàng...)

1.306.573

1.368.626

1.506.321

10%

Nguồn: SSI Research, ACV

Nhìn vào bảng phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu năm 2019, chúng tôi khá ngạc nhiên với mức tăng trưởng thấp 9% YoY của doanh thu dịch vụ hành khách (PSC), đây là mảng doanh thu lớn nhất trong tổng doanh thu của ACV. Chúng tôi ước tính mức tăng trưởng của mảng này cao hơn mức tăng trưởng tổng sản lượng hành khách là 12,3% YoY, vì tăng trưởng sản lượng hành khách quốc tế cao hơn và lợi suất thu nhập cũng cao hơn hành khách trong nước. Chúng tôi cần thảo luận kỹ hơn với ban lãnh đạo công ty về vấn đề này.

Trong năm 2019, ACV không có bất kỳ khoản chi phí đầu tư lớn nào, do đó, lượng tiền mặt dự trữ của công ty đã tăng gấp đôi và có dòng tiền dương (31 nghìn tỷ đồng tiền mặt so với 15 nghìn tỷ đồng nợ vay ngắn hạn và dài hạn). Nhờ đồng JPY tăng nhẹ so với đồng VND (+1,4 YoY) trong khi đồng USD mất giá so với đồng VND, do đó ACV ghi nhận khoản lãi chênh lệch tỷ giá là 39 tỷ đồng so với khoản lỗ tỷ giá trong năm ngoái là 644 tỷ đồng. Nhờ vậy, ACV ghi nhận thu nhập tài chính rất cao là 2,3 nghìn tỷ đồng (+54% YoY) và chi phí tài chính thấp hơn là 511 tỷ đồng (-42% YoY).

Riêng trong Q4/2019, ACV ghi nhận 364 tỷ đồng lãi tỷ giá so với khoản lỗ tỷ giá là 314 tỷ đồng trong năm ngoái, giúp lợi nhuận trước thuế tăng mạnh (+100% YoY). Nếu không bao gồm khoản lãi/lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 45% YoY.

Nói chung, lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 10,3 nghìn tỷ đồng (+35% YoY), vượt ước tính của chúng tôi là 9 nghìn tỷ đồng, vì biến động giá đồng JPY và tăng trưởng sản lượng hành khách đáng ngạc nhiên trong Q4/2019.

Lợi nhuận ròng sau thuế năm 2019 đạt 8,3 nghìn tỷ đồng (+34% YoY). Với kết quả này, ACV vượt 25,9% so với kế hoạch đặt ra trong Đại hội đồng cổ đông cho năm 2019. EPS năm 2019 là 3.509 đồng (+39% YoY).

Mặc dù chúng tôi ưa thích các yếu tố cơ bản của ACV, nhưng trong ngắn hạn chúng tôi ước tính tác động tiêu cực rất lớn từ dịch virus Covid-19 hiện tại sẽ được phản ánh vào kết quả kinh doanh ít nhất là trong Q1/2020 và có thể dài hơn nữa. Chúng tôi đang định lượng tác động và sẽ sớm cung cấp báo cáo với các thay đổi trong ước tính cho năm 2020.

(Nguồn: SSI)

[Quay lại]



Các tin liên quan

TPB: Tăng trưởng mạnh mẽ hơn từ tài sản sạch, hợp đồng bảo hiểm với Sunlife

NT2: Lựa chọn an toàn với lợi suất cổ tức hấp dẫn

SAB: Định giá hấp dẫn

GAS: Tin tức tiêu cực về giá dầu đã phản ánh nhiều vào giá

FRT: Tổng quan lợi nhuận Q4/2019: Lỗ bất ngờ do chi phí SG&A tăng

PNJ: Cập nhật tác động của dịch bệnh Covid-19

CTD & HBC: Cập nhật KQKD 2019 trước diễn biến chưa rõ ràng của ngành bất động sản

BVH: Môi trường lãi suất thấp đã phản ánh nhiều vào giá

KBC: Kết quả kinh doanh phụ thuộc nhiều hơn vào hoạt động bán đất khu đô thị

TDM: Kỳ vọng tiêu thụ ổn định trong dài hạn, tiếp tục mở rộng Bàu Bàng