TƯ VẤN
THU PHÍ
Mở tài khoản
Đăng ký ngay
 Đóng

Đăng ký mở tài khoản

“Bạn không bao giờ quá già hay quá trẻ để đầu tư”
  •  (*)

  •  (*)

  •  

  •  

 

TCB: Đẩy mạnh ngân hàng bán lẻ, tập trung mở rộng cho vay thế chấp mạnh mẽ thay thế Trái phiếu doanh nghiệp - KQKD Quý 3/2019

Ngày: 08/11/2019 04:42 - Lượt xem: 81

Khuyến nghị: KHẢ QUAN
Giá mục tiêu 1 năm: 26.900 Đồng/cp
Tăng: +7,2%
Giá hiện tại (tại ngày 08/11/2019): 25.100 Đồng/cp

Gần đây TCB công bố kết quả kinh doanh 9T2019, chi tiết như các bảng dưới đây.

Bảng: Tóm tắt bảng cân đối kế toán

(tỷ đồng)

9T2019

2018

% YTD

9T2018

%YoY

Tổng tài sản

367.538

321.049

14,50%

311.796

17,90%

Nợ vay khách hàng (bao gồm trái phiếu doanh nghiệp)

246.098

218.463

12,60%

204.655

20,20%

Tiền gửi khách hàng (bao gồm giấy tờ có giá)

233.143

214.649

8,60%

210.823

10,60%

Tỷ lệ nợ xấu (Thông tư 02)

1,80%

1,75%

2,05%

LLC

77,10%

85,10%

77,50%

LDR

105,60%

101,80%

97,10%

CAR (Thông tư 36)

16,50%

14,57%

12,40%

Bảng: Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh

(tỷ đồng)

3Q 2019

3Q 2018

%YoY

9T2019

9T2018

%YoY

Thu nhập lãi ròng

3.622

3.117

16,20%

10.106

8.168

23,70%

Thu nhập ngoài lãi

1.737

1.518

14,40%

4.335

5.125

-15,40%

Thu nhập hoạt động

5.359

4.635

15,60%

14.441

13.293

8,60%

Chi phí hoạt động

-1.794

-1.315

36,50%

-4.976

-3.732

33,30%

CIR

-33,50%

-28,40%

-34,50%

-28,10%

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

-366

-743

-50,80%

-605

-1.787

-66,10%

Lợi nhuận trước thuế

3.199

2.578

24,10%

8.860

7.774

14,00%

NIM

4,23%

4,34%

4,18%

4,00%

Nguồn: TCB & SSI Research

Lợi nhuận trước thuế của TCB trong 9T2019 đạt 8,86 nghìn tỷ đồng, +14% YoY, sát với ước tính của chúng tôi. Nếu không bao gồm thu nhập bất thường từ việc thoái vốn Công ty Tài chính TNHH MTV Kỹ thương (TechcomFinance) trong Q1/2018 với tổng trị giá 894,4 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế trong 9T2019 có thể tăng thêm 28,8% YoY. Điều này là nhờ thu nhập lãi ròng (NII) tăng 23,7% YoY, thu nhập ròng từ phí tăng 1,2% YoY, và thu nhập từ đầu tư chứng khoán tăng 5,2% YoY. Trong khi chi phí hoạt đồng tăng +33,3% YoY, chi phí dự phòng giảm đáng kể -66,6% xuống còn 605 tỷ đồng.

NII tăng 23,7% YoY, nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ 20,25% YoY và NIM tăng mạnh 18 bps YoY đạt 4,18%. Tăng tưởng tín dụng đạt 12,6% YTD, cao hơn mức trung bình toàn hệ thống là 9,54% YTD, nhờ vào các khoản cho vay khách hàng tăng +28,4% YTD và trái phiếu doanh nghiệp giảm -30,3% YTD.

Mặc dù lãi suất cho vay trung bình giảm 68 bps YoY do cạnh tranh gay gắt trong cho vay mua nhà, lợi suất trung bình từ các công cụ nợ tăng 250 bps YoY. Chúng tôi thấy rằng thu nhập lãi từ các công cụ nợ tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước (tính trong giai đoạn tháng 1-tháng 9). Điều này khớp với đà tăng số dư chứng khoán nợ trong nửa cuối năm ngoái, ở mức +62% YoY. Trong đó, số dư của trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) tăng vọt 210% YoY trong năm 2018. Các công cụ nợ duy trì ở mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trước (khoảng 63-66% YoY) trong suốt nửa đầu năm 2019, và chỉ giảm vào cuối Q3/2019 khi ngân hàng bán một phần TPDN cho các nhà đầu tư cá nhân.

TCB tiếp tục tập trung phát triển mảng ngân hàng bán lẻ, với dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân và SMEs chiếm 68,7% trong tổng dư nợ cho vay. Điều này không đáng ngạc nhiên vì mảng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân và SMEs là hai mảng tăng trưởng mạnh nhất trong 9T2019 tương ứng đạt 37% YTD và 32,8% YTD. Hai mảng này chiếm 52,2% trong tổng thu nhập hoạt động (TOI) trong 9T2019, cao hơn mức 43,4% trong năm 2018.

Trong cho vay cá nhân, dư nợ cho vay thế chấp tăng 52,8% YTD, nhờ mở bán các dự án BĐS mega, bao gồm dự án của Vingroup như Ocean Park ở Hà Nội và Grand Park ở HCM.

Tổng tiền gửi và các công cụ tài chính tăng 8,62% YTD, thấp hơn nhiều so với tăng trưởng tín dụng. Điều này khiến hệ số LDR tăng lên 71%, tăng so với mức 65,5% trong năm 2018.

Số dư tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng 13,2% YTD, trong đó CASA từ khách hàng cá nhân tăng 51% YTD. Hệ số CASA hiện tại được nâng lên 30%, từ 28,7% trong năm 2018. Do đó, tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung và dài hạn đã tăng lên36,1% từ 31,5% trong năm 2018. Tỷ lệ này vẫn còn thấp hơn mức trần hiện tại là 40%, nhưng ngân hàng có thể phải giảm xuống trong thời gian tới, do mức trần này đang được xem xét giảm dần xuống mức 30% trong năm 2021.

Tăng trưởngThu nhập ròng từ phí không thay đổi ở mức 1.2% YoY. Mặc dù tăng trưởng tổng doanh thu phí ở mức khá, +21% YoY (nhờ vào thu nhập từ dịch vụ thanh toán tăng 27,3% YoY và thu nhập phí bancassurance tăng 26,3% YoY), chi phí giảm 91,9% YoY do ngân hàng chủ động thực hiện hoàn phí và hoàn tiền (cashback) cho khách hàng thực hiện giao dịch để có CASA tăng. Cụ thể, các chi phí dịch vụ thanh toán và tiền mặt tăng 156% YoY.

Trong giai đoạn này, chúng tôi nhận thấy doanh thu dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu giảm 33% YoY, do giá trị phát hành TPDN trong 9T2019 chỉ đạt 24,4 nghìn tỷ đồng, chỉ bằng 39,5% tổng lượng phát hành năm 2018. Trong khi đó, thu nhập từ phí quản lý quỹ tăng 242% YoY khi quy mô quỹ mà ngân hàng quản lý gia tăng.

Chi phí hoạt động có xu hướng tăng lên, ở mức +33,3% YoY, nâng tỷ lệ CIR lên 34,5% từ 31,8% trong năm 2018. Chủ yếu là do chi phí nhân viên tăng 42% YoY, vì số lượng nhân viên trung bình tăng 18,5% YoY, cũng như do mức thu nhập trung bình hàng tháng tăng 20% YoY.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm: Do nợ xấu mới hình thành giảm, TCB giảm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong 9T2019 chỉ còn 605 tỷ đồng, giảm 66% YoY. Chất lượng tài sản vẫn duy trì ổn định, tỷ lệ nợ xấu là 1,8% và tỷ lệ LLC giảm còn 77,1% so với mức 85,1% trong năm 2018. Chúng tôi kỳ vọng ngân hàng sẽ trích lập thêm các khoản dự phòng để cải thiện tỷ lệ LLC trong Q4/2019.

Quan điểm đầu tư

Ở mức giá hiện tại là 25.100 đồng/CP, TCB đang giao dịch với mức PB 2019 và 2020 tương ứng là 1,43 lần và 1,2 lần. Chúng tôi đánh giá KHẢ QUAN đối với TCB, với mức giá mục tiêu 1 năm là 26.900 đồng/CP. Mặc dù vậy, chúng tôi có kế hoạch điều chỉnh tăng ước tính lợi nhuận của ngân hàng trong năm 2019 và 2020 trong báo cáo cập nhật đầy đủ sắp tới.

(Nguồn: SSI)

Mở tài khoản

  •  (*)

  •  (*)

  • Email thường dùng (*)

Mở tài khoản

  •  (*)

  •  (*)

  • Email thường dùng (*)